Hiện nay nhiều người vẫn chưa phân biệt được những khái niệm giữa lưu trú, thường trú và tạm trú. Bài viết sẽ cung cấp thêm thông tin về các loại hình cư trú
1. Địa chỉ tạm trú là gì? Phân biệt giữa lưu trú, thường trú và tạm trú mới nhất năm 2025
1.1 Địa chỉ tạm trú là gì?
Khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có quy định về khái niệm tạm trú là:
“Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú”
Như vậy, địa chỉ tạm trú được hiểu là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là nơi mà công dân cư trú tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ 30 ngày trở lên.
Ví dụ: Anh A quê ở quận 1, đang làm việc tại quận 5 và đã đăng ký tạm trú tại địa chỉ này trong thời gian công tác.
- Địa chỉ thường trú: Số 123, đường Trần Hưng Đạo, phường Cầu Kho, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ tạm trú: Số 456, đường Nguyễn Trãi, phường 7, quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
1.2 Phân biệt giữa lưu trú, thường trú và tạm trú mới nhất năm 2025
Tạm trú | Lưu trú | Thường trú | |
Khái niệm | Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 | Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020 | Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.Theo khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú 2020 |
Thời gian cư trú | Có thời hạn, có thể gia hạn tùy vào nhu cầu và quy định của địa phương. | Thường ngắn hạn, từ vài ngày đến dưới 30 ngày. | Dài hạn, không giới hạn thời gian. |
Quyền lợi | Được hưởng một số quyền lợi cơ bản như người dân địa phương. | Hạn chế, chủ yếu phục vụ cho mục đích ngắn hạn. | Được hưởng đầy đủ quyền lợi của cư dân địa phương, bao gồm cả quyền lợi về y tế, giáo dục, và các dịch vụ công cộng khác. |
Nơi đăng ký | Theo khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020- Công an xã, phường, thị trấn.- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. | Theo khoản 1 Điều 30 và khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020- Công an xã, phường, thị trấn.- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. | Theo khoản 1 Điều 22 và khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020- Công an xã, phường, thị trấn.- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. |
Điều kiện đăng ký | Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020. | Theo khoản 1 Điều 30 Luật Cư trú 2020, Thông báo lưu trú:Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. | Thuộc một trong các trường hợp theo Điều 20 Luật Cư trú 2020- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.- Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý t- công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ- Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở- Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.- Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó. |
Thời hạn thực hiện | Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. | Theo khoản 4 Điều 30 Luật Cư trú 2020Trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần. | Theo khoản 4 Điều 22 Luật Cư trú 2020Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký. |
Kết quả đăng ký | Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú theo khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú năm 2020 | Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú theo khoản 5 Điều 30 Luật Cư trú năm 2020 | Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú theo khoản 3 Điều 22 Luật Cư trú năm 2020 |
2. Điều kiện về địa điểm đăng ký tạm trú
Công dân có quyền được đăng ký tạm trú tại các địa điểm trên lãnh thổ nước Việt Nam, trừ các địa điểm sau, được quy định tại Điều 23 Luật cư trú 2020:
- Khu vực cấm hoặc nơi lấn chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, các công trình kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, lũ ống, hoặc các khu vực bảo vệ công trình khác theo pháp luật.
- Nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép hoặc xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Địa chỉ đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan có thẩm quyền; nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng mà chưa được giải quyết.
- Nhà ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phương tiện dùng làm nơi ở đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
- Nhà ở đã có quyết định phá dỡ từ cơ quan có thẩm quyền.
3. Đăng ký tạm trú gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định về những giấy tờ cần chuẩn bị khi làm tạm trú bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp:
- Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);
- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
- Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).
Khi đăng ký tạm trú trực tiếp tại cơ quan Công an hoặc đăng ký trực tuyến trên cổng dịch vụ công, người dân sẽ được cung cấp mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú.