Lịch nghỉ lễ 2027 – Tổng hợp các ngày lễ 2027 ở Việt Nam chi tiết ra sao?

Lịch nghỉ lễ 2027 - Tổng hợp các ngày lễ 2027 ở Việt Nam chi tiết ra sao?

Mục lục bài viết

Lịch nghỉ lễ 2027 – Tổng hợp các ngày lễ 2027 ở Việt Nam chi tiết ra sao?

Lịch nghỉ lễ 2027 – Tổng hợp các ngày lễ 2027 ở Việt Nam chi tiết ra sao?

Lịch nghỉ lễ 2027 – Tổng hợp các ngày lễ 2027 ở Việt Nam chi tiết dưới đây:

Các ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương trong năm 2027

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, năm 2027 người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết sau đây:

(1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

(2) Tết Âm lịch: 05 ngày;

(3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

(4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

(5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

(6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, sẽ có quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh.

Các ngày lễ, sự kiện khác trong năm tại Việt Nam và quốc tế

Tên ngày lễNgày
Ông Táo chầu trời30 tháng 1, 2027
Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa10 tháng 2, 2027
Ngày thành lập Đảng3 tháng 2, 2027
Tết Nguyên Tiêu20 tháng 2, 2027
Quốc tế Phụ nữ8 tháng 3, 2027
Ngày Sách Việt Nam21 tháng 4, 2027
Ngày Chiến thắng Điện Biện Phủ7 tháng 5, 2027
Lễ Phật đản20 tháng 5, 2027
Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh19 tháng 5, 2027
Tết Đoan ngọ9 tháng 6, 2027
Ngày quốc tế Thiếu nhi1 tháng 6, 2027
Ngày Gia đình Việt Nam28 tháng 6, 2027
Ngày Thương Binh Liệt Sĩ27 tháng 7, 2027
Ngày cách mạng Tháng Tám19 tháng 8, 2027
Rằm Tháng Bảy, Vu Lan16 tháng 8, 2027
Tết Trung thu15 tháng 9, 2027
Ngày giải phóng Thủ Đô10 tháng 10, 2027
Ngày Phụ nữ Việt Nam20 tháng 10, 2027
Ngày Nhà giáo Việt Nam20 tháng 11, 2027
Ngày hội Quốc phòng Toàn dân22 tháng 12, 2027

[…]

Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc có được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương không?

Căn cứ Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương như sau:

Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.

5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.

8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động.

9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Như vậy, theo quy định, nghỉ giải lao theo tính chất của công việc thuộc một trong những trường hợp được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương.

Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

– Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

– Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

– Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Tìm kiếm