Mẫu hợp đồng lao động ngắn ngọn mới nhất 2026

Mục lục bài viết

Tải miễn phí mẫu hợp đồng lao động chung, đơn giản, ngắn gọn mới nhất hiện nay. Nội dung đầy đủ các điều khoản cơ bản, dễ chỉnh sửa, phù hợp cho người lao động phổ thông, hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp sử dụng nhanh chóng.

Trong quá trình tuyển dụng và sử dụng nhân sự, việc có một mẫu hợp đồng lao động rõ ràng, ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung cơ bản là điều cần thiết đối với cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Đặc biệt với các vị trí phổ thông, thời vụ, doanh nghiệp nhỏ hoặc hộ kinh doanh, nhu cầu sử dụng mẫu hợp đồng lao động chung, đơn giản để tiết kiệm thời gian soạn thảo ngày càng phổ biến.

Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn, dễ sử dụng, có thể áp dụng cho nhiều trường hợp tuyển dụng thông dụng hiện nay. Bạn có thể tải về và chỉnh sửa nhanh theo nhu cầu thực tế của mình.

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày:………tháng…….năm…….

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chúng tôi, một bên là: …………………………………………… 

Chức vụ: Tổng giám đốc

Quốc tịch: Việt Nam

Số căn cước: ………………………………………………………………. 

Đại diện cho: ………………………………………………………… 

Địa chỉ: ………………………………………………………………… 

Diện thoại: …………………………….. Fax: ……………………… 

Và một bên là: …………………………………………………………. 

Sinh ngày:

Nơi cư trú: …………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………

Số : ………………………………………………………………..

Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng theo những điều khoản sau đây:

Điều 1: Ông ……………. làm cho ………… theo loại hợp đồng lao động với thời hạn xác định từ ngày ………… đến ngày ………….. tại số …………. ,TP.HCM, với các nhiệm vụ sau:

Điều 2: Giờ làm việc thông thường là 8 giờ/ ngày. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được cấp phát theo nhu cầu công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi của người lao động.

3.1. Nghĩa vụ:

– Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của ……………. – Tổng giám đốc.

– Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động: Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy của đơn vị.

3.2. Quyền: Người lao động có quyền đề xuất, khiếu nại với một cơ quan thứ ba để thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật hiện hành.

3.3. Tiền lương và quyền lợi:

– Mức lương cơ bản của người lao động là: …………. / tháng và được trả lần vào ngày của mỗi tháng.

– Công ty cung cấp các thiết bị an toàn lao động theo yêu cầu của công việc.

– Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ phép, lễ, việc riêng) không được quá 20 ngày.

– Được hưởng các phúc lợi gồm: …………………. 

– Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 4: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ và quyền hạn sau:

4.1. Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký. Thanh toán đầy đủ và dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động.

4.2. Quyền hạn:

Có quyền chuyển tạm thời người lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 5: Điều khoản chung:

Bản hợp đồng này có hiệu lực từ ngày……………………..

Điều 6: Các thoả thuận khác

Hợp đồng này làm thành 02 bản. Một bản do người sử dụng lao động giữ. Một bản do người lao động giữ.

Làm tại………………………………………………………………

Người lao độngNgười sử dụng lao động

Hợp đồng lao động ngắn gọn có đảm bảo đúng quy định pháp luật không?

Có. Mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn vẫn được phép sử dụng và có giá trị pháp lý nếu nội dung đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh hoặc các vị trí tuyển dụng phổ thông thường ưu tiên sử dụng mẫu hợp đồng lao động đơn giản để thuận tiện trong quá trình ký kết và quản lý nhân sự. Tuy nhiên, dù trình bày ngắn gọn thì hợp đồng vẫn cần thể hiện rõ các thông tin quan trọng như: thông tin của các bên, công việc phải làm, mức lương, thời giờ làm việc, thời hạn hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu như:

Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động; họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động; họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD/CMND của người lao động; công việc và địa điểm làm việc; mức lương; thời hạn của hợp đồng lao động; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; chế độ nâng lương…

Do đó, một mẫu hợp đồng lao động dù ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định thì vẫn được xem là hợp pháp và có thể sử dụng trong thực tế.

Có thể viết tay hợp đồng lao động được không? 

Có. Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, hợp đồng lao động không bắt buộc phải đánh máy nên các bên hoàn toàn có thể lập hợp đồng lao động bằng hình thức viết tay nếu vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung và điều kiện có hiệu lực theo quy định.

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản…

Đồng thời, pháp luật hiện hành không có quy định bắt buộc hợp đồng lao động phải đánh máy hay theo một mẫu cố định. Vì vậy, hợp đồng viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu có đầy đủ nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 như: thông tin các bên, công việc, mức lương, thời hạn hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên,…

Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng hợp đồng đánh máy để dễ lưu trữ, chỉnh sửa và hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng.

Thời hạn ký hợp đồng lao động tối đa là bao lâu?

Theo quy định hiện hành, hợp đồng lao động xác định thời hạn là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định rõ thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Như vậy, thời hạn tối đa của hợp đồng lao động xác định thời hạn hiện nay là 36 tháng. Sau khi hết thời hạn này, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì các bên có thể ký mới hoặc chuyển sang loại hợp đồng phù hợp theo quy định pháp luật.

Có thể viết hợp đồng lao động thời hạn 1 tháng, 3 tháng được không?

Hợp đồng lao động 1 tháng hoặc 3 tháng hiện nay vẫn được phép áp dụng nếu các bên có nhu cầu giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn trong khoảng thời gian phù hợp với tính chất công việc.

Thông thường, loại hợp đồng này được sử dụng đối với lao động thời vụ, nhân sự thử việc kết hợp làm việc chính thức ngắn hạn hoặc các công việc phát sinh theo từng giai đoạn của doanh nghiệp. Nội dung hợp đồng cần ghi rõ thời gian bắt đầu và thời điểm kết thúc hợp đồng để tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

“Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”

Như vậy, hợp đồng lao động thời hạn 1 tháng, 3 tháng hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật nếu đáp ứng đầy đủ nội dung bắt buộc theo Bộ luật Lao động. Khi soạn thảo, doanh nghiệp và người lao động cần ghi rõ: thông tin các bên, công việc, mức lương, thời giờ làm việc, thời hạn hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để đảm bảo giá trị pháp lý khi sử dụng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Từ ngày 1/7/2026.BHYT chính thức có hiệu lực theo Luật BHYT, Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển TPHCM trong kỷ nguyên mới
Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp trong năm 2026 như thế nào
Đề xuất mới Quy chế đào tạo trình độ đại học
Hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu

Tìm kiếm