Nạp tiền vào web lậu để xem phim có vi phạm pháp luật không?

Nạp tiền vào web lậu để xem phim có vi phạm pháp luật không?

Mục lục bài viết

Nạp tiền vào web lậu để xem phim có vi phạm pháp luật không?

Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định 341/2025/NĐ-CP:

Điều 2. Đối tượng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

[…]

2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam cũng bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này.

3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 của Điều này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Doanh nghiệp Việt Nam và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh); doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;

đ) Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan;

e) Tổ chức giám định về quyền tác giả, quyền liên quan;

g) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

h) Tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam;

i) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 225 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 52 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017:

Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

[…]

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về việc xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với “người xem” hoặc “người nạp tiền xem phim lậu”.

Các chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 131/2013/NĐ-CP hoặc hình sự theo Điều 225 Bộ luật hình sự 2015 về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan chủ yếu nhắm vào người vận hành, chủ trang web lậu – những người có hành vi sao chép, trích ghép, truyền đạt tác phẩm đến công chúng mà không được phép của chủ sở hữu nhằm mục đích thu lợi bất chính.

Do đó, theo quy định hiện hành, người nạp tiền vào các trang web phim lậu chỉ để xem phim chưa có quy định xử phạt riêng. Tuy nhiên, nếu người xem phim lậu có hành vi sao chép, đăng tải, chia sẻ hoặc truyền đạt… đến công chúng các tác phẩm vi phạm bản quyền thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Hình thức xử phạt hành chính về hành vi tạo web lậu vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 341/2025/NĐ-CP:

Điều 3. Hình thức xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật vi phạm;

b) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

Như vậy, các hình thức xử phạt đối với hành vi tạo web lậu là phạt tiền, bên cạnh đó còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật vi phạm và tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định.

Ai có thẩm quyền xử phạt hành chính về hành vi tạo web lậu vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan?

Căn cứ quy định tại Điều 50 Nghị định 341/2025/NĐ-CP:

Điều 50. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 của Nghị định này; công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan thì được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

Các chủ thể có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi tạo web lậu được quy định cụ thể tại các Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

– Thanh tra;

– Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác:

Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Xây dựng;

Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của bộ, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

– Công an nhân dân;

– Bộ đội Biên phòng;

– Cảnh sát biển;

– Hải quan;

– Quản lý thị trường.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Tìm kiếm