Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sẽ giảm từ 198 xuống còn 142.
Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.17/2026 ngày 15/5 về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Kèm theo Nghị quyết, Chính phủ ban hành danh mục mới các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Danh mục gồm 142 ngành, nghề, giảm khoảng 30% so với 198 ngành, nghề thuộc diện này được quy định tại phụ lục IV Luật Đầu tư 143/2025 trước đó.
Danh mục vẫn giữ lại một số ngành nghề thuộc lĩnh vực tác động lớn tới an ninh, tài chính, sức khỏe cộng đồng và trật tự xã hội. Chẳng hạn, lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, vàng, xăng dầu, vận tải hàng không, bất động sản, dịch vụ viễn thông, khám chữa bệnh, hoạt động giáo dục đại học, phổ thông và mầm non, hành nghề luật sư, công chứng và giám định tư pháp…
Ngoài ra, nhiều ngành nghề liên quan quốc phòng, an ninh, năng lượng, ngân hàng, hóa chất, an toàn thực phẩm, kiểm định kỹ thuật, vận tải và logistics, tài sản mã hóa và xử lý dữ liệu cá nhân tiếp tục thuộc diện đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo Nghị quyết, việc cắt giảm được thực hiện theo nguyên tắc loại bỏ các ngành, nghề không thật sự cần thiết phải áp điều kiện với lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng. Đồng thời, nhà điều hành cắt giảm các ngành, nghề có thể chuyển sang áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề nghiệp để hậu kiểm thay vì cấp phép trước.
Cơ quan quản lý cũng sửa đổi hoặc loại bỏ các ngành, nghề có điều kiện kinh doanh chưa rõ ràng, trùng lặp, đã được kiểm soát bằng công cụ quản lý khác hoặc thực tế chưa từng ban hành điều kiện kinh doanh cụ thể.
Theo Nghị quyết, các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề với những ngành, nghề được cắt giảm trong trường hợp cần thiết. Đồng thời, các bộ ngành phải xây dựng quy trình quản lý theo phương thức hậu kiểm trước ngày 1/7.
Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp các bộ ngành xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm hiệu lực đồng thời với Nghị quyết.
Việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan sẽ được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn. Với các ngành, nghề được cắt giảm khỏi danh mục, tổ chức, cá nhân vẫn được tiếp tục sử dụng giấy phép hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, kinh doanh đã được cấp cho đến hết thời hạn hiệu lực.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027.
2. Danh sách 56 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Tại Điều 3 dự thảo Nghị quyết, Chính phủ đề xuất bãi bỏ 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025. Danh sách cụ thể như sau:
| STT | Ngành, nghề |
|---|---|
| 1 | Kinh doanh dịch vụ logistic |
| 2 | Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển |
| 3 | Kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan |
| 4 | Kinh doanh vận tải biển |
| 5 | Kinh doanh vận tải đường thủy |
| 6 | Kinh doanh vận tải đường ống |
| 7 | Kinh doanh khai thác cảng biển |
| 8 | Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
| 9 | Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của chúng |
| 10 | Kinh doanh than |
| 11 | Kinh doanh khoáng sản |
| 12 | Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình |
| 13 | Hành nghề kiểm định xây dựng |
| 14 | Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) |
| 15 | Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
| 16 | Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
| 17 | Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi |
| 18 | Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi |
| 19 | Kinh doanh phân bón |
| 20 | Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y |
| 21 | Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi |
| 22 | Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 23 | Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
| 24 | Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non |
| 25 | Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông |
| 26 | Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học |
| 27 | Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
| 28 | Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên |
| 29 | Hoạt động của trường chuyên biệt |
| 30 | Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài |
| 31 | Kiểm định chất lượng giáo dục |
| 32 | KKiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
| 33 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
| 34 | Hoạt động in, đúc tiền |
| 35 | Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ |
| 36 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư |
| 37 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định hàng hóa |
| 38 | Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động |
| 39 | Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
| 41 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
| 42 | Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 43 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đKinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
| 44 | Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ |
| 45 | Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
| 46 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| 47 | Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và trên mạng) |
| 48 | Nhượng quyền thương mại |
| 49 | Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| 50 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
| 51 | Kinh doanh dịch vụ giới thiệu việc làm |
| 52 | Kinh doanh dịch vụ việc làm |
| 53 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá tác động môi trường |
| 54 | Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản |
| 55 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, tư vấn thiết kế |
| 56 | Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện |
*Trên đây là thông tin về “Chính thức bãi bỏ 56 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP“







