Quay lại đề thi

Tài liệu ôn thi Tư tưởng Hồ Chí Minh

Bộ đề tự luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh được biên soạn bám sát nội dung chương trình học và định hướng ôn tập của các trường đại học. Đề gồm các câu hỏi trọng tâm, thường xuất hiện trong kiểm tra và thi kết thúc học phần, giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức, nắm vững các quan điểm cốt lõi của Chủ tịch Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam, đại đoàn kết toàn dân tộc, đạo đức, văn hóa và con người. Đây là tài liệu hữu ích để ôn tập hiệu quả, rèn luyện kỹ năng làm bài tự luận và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.

Khánh Linh
21/07/2026

Câu 1: Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh - Cơ sở thực tiễn -Cơ sở lý luận -Nhân tố chủ quan

Đáp án tham khảo:

1.Cơ sở thực tiễn: a.Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX:

- Chủ nghĩa tư bản phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa -> tạo mâu thuẫn thuộc địa – đế quốc. 

- Cách mạng Tháng Mười Nga thành công mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới. 

b. Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX: 

- Các phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp xâm lược liên tục nổ ra. 

- Cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước diễn ra sâu sắc; phong trào công nhân và phong trào yêu nước ngày càng phát triển. 

2.Cơ sở lý luận: 

a.Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: 

- Chủ nghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. 

- Hồ Chí Minh đã chú ý kế thừa, phát triển tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất vì độc lập, tự do của Tổ quốc, nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia và sự toàn vẹn lãnh thổ của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam. 

- Yêu nước gắn liền với yêu dân, có tinh thần đoàn kết, dân chủ, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng và hòa hiếu với các dân tộc lân bang; tinh thần cần cù, dũng cảm, sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thương người. 

- Tự hào về lịch sử, trân trọng nền văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán và những giá trị tốt đẹp khác của dân tộc. b. Tinh hoa văn hoá nhân loại: Tinh hoa văn hóa Phương Đông: Nho giáo: 

- Dùng nhân trị, đức trị để quản lý xã hội.

- Xây dựng một xã hội lý tưởng trong đó công bằng, bác ái, nhân, nghĩa, trí, dũng, tín, liêm được coi trọng để có thể đi đến một thế giới đại đồng với hòa bình, không có chiến tranh, các dân tộc có quan hệ hữu nghị và hợp tác. 

- Tinh thần trọng đạo đức của Nho giáo. 

Phật giáo: 

- Vị tha, yêu thương con người, khuyến khích làm việc thiện, chống lại điều ác; đề cao quyền bình đẳng của con người và chân lý; khuyên con người sống hòa đồng, gắn bó với đất nước của Đạo Phật. 

- Tư tưởng nhân bản, đạo đức tích cực trong Phật giáo. 

Lão giáo: 

- Sống gắn bó với thiên nhiên, hoà đồng với thiên nhiên, hơn nữa phải biết bảo vệ môi trường sống. 

- Hành động đúng với quy luật tự nhiên, xã hội. Các trường phái khác nhau trong các nhà tư tưởng phương Đông cổ đại khác như Mặc Tử, Hàn Phí Tử, Quản Tử, v.v. Những trào lưu tư tưởng tiến bộ thời cận hiện đại ở Ấn Độ, Trung Quốc như chủ nghĩa Găngđi, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. 

Tinh hoa văn hoá phương Tây: 

- Tự do

- Bình đẳng 

- Bác ái.

- Tư tưởng nhân văn, dân chủ và nhà nước pháp quyền. 

c.Chủ nghĩa Mác-Lênin: 

- Cơ sở lý luận quyết định bước phát triển mới về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Là tiền đề lý luận quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. 

- Là thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức và hoạt động cách mạng. 

- Bổ sung, phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại mới. 3. Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh: 

a. Phẩm chất Hồ Chí Minh: 

- Lý tưởng cao cả, hoài bão lớn cứu dân cứu nước. 

- Ý chí, nghị lực to lớn. 

- Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, giàu tính phê phán, đổi mới và cách mạng. 

- Tận trung với nước, tận hiếu với dân. 

b. Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận: 

- Có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong phú, phi thường. 

- Hồ Chí Minh là nhà tổ chức vĩ đại của cách mạng Việt Nam.

Câu 2: TTHCM về vấn đề độc lập dân tộc. Vận dụng

Đáp án tham khảo:

a. Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc: 

Một khát khao to lớn của dân tộc ta là, luôn mong muốn có được một nền độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân và đó cũng là một giá trị tinh thần thiêng liêng, bất hủ của dân tộc mà Hồ Chí Minh là hiện thân cho tinh thần ấy: 

- 1919: Hồ Chí Minh đã gửi tới Hội nghị Vécxây (Pháp) bản Yêu sách của nhân dân An Nam. 

- Trong Chánh cương vắn tắt của Đảng năm 1930: Hồ Chí Minh cũng đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a) Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập”. 

- Trong Tuyên ngôn Độc lập 1945: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy”. 

- Trong thư gửi Liên hợp quốc năm 1946: “Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình. Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước”. 

- Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946: “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. 

- Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19-12-1946: “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. 

- 1965: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”. 

b. Độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, hạnh phúc của nhân dân: 

- Độc lập dân tộc phải gắn với tự do của nhân dân. 

- Độc lập dân tộc phải gắn với hạnh phúc của nhân dân. Hồ Chí Minh: “Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”. 

c. Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để: 

- Độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất cả các lĩnh vực: ngoại giao, quân đội, tài chính… 

d. Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ: 

- Thư gửi đồng bào Nam Bộ 1946: “Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi”. 

- 1958: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”. 

- Di chúc: “Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”.

Câu 3: TTHCM về xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay

Đáp án tham khảo:

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội: a. Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội: 

- Khái niệm “chủ nghĩa xã hội” được Hồ Chí Minh tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau bằng cách chỉ ra đặc trưng ở một lĩnh vực nào đó (như kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, động lực, nguồn lực, v.v.) của chủ nghĩa xã hội, song tất cả đều hướng đến mục tiêu cơ bản của nó mà theo Người: “Nói một cách tóm tắt, mộc mạc, chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc”, là làm sao cho dân giàu nước mạnh.

- Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội là xã hội thuộc giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản – một xã hội không còn áp bức, bóc lột, do nhân dân lao động làm chủ, trong đó con người sống ấm no, tự do, hạnh phúc, quyền lợi của cá nhân và tập thể vừa thống nhất, vừa gắn bó chặt chẽ với nhau. 

b. Tiến lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan: 

- Theo Hồ Chí Minh, tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình tất yếu, tuân theo những quy luật khách quan, trước hết là những quy luật trong sản xuất vật chất; song, tùy theo bối cảnh cụ thể mà thời gian, phương thức tiến lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia sẽ diễn ra một cách khác nhau; trong đó, những nước đã qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa sẽ “đi thẳng” lên chủ nghĩa xã hội. Những nước chưa qua giai đoạn phát triển này sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội sau khi đã “đánh đổ đế quốc và phong kiến” dưới sự lãnh đạo của Đảng vô sản và được tư tưởng Mác- Lê nin dẫn đường. 

c. Một số đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa: 

- Thứ nhất, về chính trị: Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội do nhân dân làm chủ. 

- Thứ hai, về kinh tế: Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. 

- Thứ ba, về văn hóa, đạo đức và các quan hệ xã hội: Xã hội xã hội chủ nghĩa có trình độ phát triển cao về văn hóa và đạo đức, bảo đảm sự công bằng, hợp lý trong các quan hệ xã hội. 

- Thứ tư, về chủ thể xây dựng chủ nghĩa xã hội: Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. 

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: 

a. Mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: 

- Mục tiêu về chế độ chính trị: Phải xây dựng được chế độ dân chủ. 

- Mục tiêu về kinh tế: Phải đạt mục tiêu có nền kinh tế phát triển cao gắn bó mật thiết với mục tiêu về chính trị. 

- Mục tiêu về văn hóa: Phải xây dựng được nền văn hóa mang tính dân tộc, khoa học, đại chúng và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại. 

- Mục tiêu về xã hội: Phải bảo đảm dân chủ, công bằng, văn minh. 

b. Động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: 

- Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống động lực thúc đẩy tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa rất phong phú. Tất cả các động lực đều rất quan trọng và có mối quan hệ biện chứng với nhau nhưng giữ vai trò quyết định là nội lực dân tộc, là nhân dân nên để thúc đẩy tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa phải đảm bảo lợi ích của nhân dân, dân chủ của dân, sức mạnh đoàn kết toàn dân. 

- Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, lợi ích của dân, dân chủ của dân, đoàn kết toàn dân gắn bó hữu cơ với nhau, là cơ sở, là tiền đề của nhau, tạo nên những động lực mạnh mẽ nhất trong hệ thống những động lực của chủ nghĩa xã hội. Song, những yếu tố trên chỉ có thể phát huy được sức mạnh của mình thông qua hoạt động của những cộng đồng người và những con người Việt Nam cụ thể. 

- Cùng với việc xác định và định hướng phát huy sức mạnh những động lực của chủ nghĩa xã hội, đối với các cộng đồng người và với những con người Việt Nam cụ thể, Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở phải ngăn chặn, loại trừ những lực cản của những động lực này.

Câu 4: TTHCM về thời kỳ quá độ CNXH ở Việt Nam

Đáp án tham khảo:

a. Tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của thời kỳ quá độ 

- Tính chất thời kỳ quá độ: Đây là thời kỳ cải biến sâu sắc nhất nhưng phức tạp, lâu dài, khó khăn, gian khổ. 

- Đặc điểm của thời kỳ quá độ: Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, không trải qua giải đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. 

- Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ: Đấu tranh cải tạo, xóa bỏ tàn tích của chế độ xã hội cũ, xây dựng các yếu tố mới phù hợp với quy luật tiến lên chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong đó: 

+Về chính trị, phải xây dựng được chế độ dân chủ, vì đây là bản chất của chủ nghĩa xã hội. 

+ Về kinh tế, phải cải tạo nền kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. 

+ Về văn hóa, phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc; đồng thời, phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và hấp thụ những cái mới của văn hóa tiến bộ trên thế giới để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng. 

+ Về các quan hệ xã hội, phải thay đổi triệt để những quan hệ cũ đã trờ thành những thói quen trong lối sống, nếp sống của con người; xây dựng được một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, tôn trọng con người, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn để mỗi người có điều kiện cải thiện đời sống riêng của mình, phát huy tính cách riêng và sở trường riêng của mình trong sự hài hòa với đời sống chung, với lợi ích chung của tập thể. 

b.Một số nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ: 

- Thứ nhất, mọi tư tưởng, hành động phải được thực hiện trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin. 

- Thứ hai, phải giữ vững độc lập dân tộc. 

- Thứ ba, phải đoàn kết, học tập kinh nghiệm của các nước anh em. - Thứ tư, phải xây đi đôi với chống

Câu 5: TTHCM về Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Vận dụng… -Nhà nước dân chủ -Nhà nước pháp quyền -Nhà nước trong sạch, vững mạnh

Đáp án tham khảo:

1. NHÀ NƯỚC DÂN CHỦ

a. Bản chất giai cấp của Nhà nước

Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước Việt Nam thể hiện trên ba phương diện:

  • Một là: Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
  • Hai là: Bản chất giai cấp của Nhà nước Việt Nam thể hiện ở tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển đất nước.
  • Ba là: Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động là nguyên tắc tập trung dân chủ.

Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc:

  • Một là: Nhà nước Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của nhiều thế hệ người Việt Nam, của toàn thể dân tộc.
  • Hai là: Ngay từ khi ra đời, Nhà nước Việt Nam đã xác định rõ và luôn kiên trì, nhất quán mục tiêu vì quyền lợi của nhân dân, lấy quyền lợi của dân tộc làm nền tảng.
  • Ba là: Trong thực tế, Nhà nước Việt Nam đã đảm đương nhiệm vụ mà toàn thể dân tộc giao phó:
    • Tổ chức nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc.
    • Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
    • Góp phần tích cực vào sự phát triển, tiến bộ của thế giới.

b. Nhà nước của nhân dân

  • Tất cả quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.
  • Nhân dân thực thi quyền lực thông qua hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

Dân chủ trực tiếp

Là hình thức dân chủ trong đó nhân dân trực tiếp quyết định những vấn đề liên quan đến vận mệnh của quốc gia, dân tộc và quyền lợi của nhân dân.

Dân chủ gián tiếp

Là hình thức dân chủ trong đó nhân dân thực thi quyền lực của mình thông qua các đại diện do mình lựa chọn, bầu ra và những thiết chế quyền lực do mình lập nên.

Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, trong dân chủ gián tiếp:

  • Quyền lực nhà nước là quyền lực “thừa ủy quyền” của nhân dân.
    • Tự bản thân Nhà nước không có quyền lực.
    • Quyền lực của Nhà nước là do nhân dân ủy thác.
  • Nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước:
    • Có quyền phê bình Nhà nước.
    • Có quyền bãi miễn những đại biểu mà mình đã lựa chọn, bầu ra.
    • Có quyền giải tán những thiết chế quyền lực mà mình đã lập nên.
  • Luật pháp dân chủ là công cụ quyền lực của nhân dân:
    • Luật pháp là của nhân dân.
    • Là công cụ thực thi quyền lực của nhân dân.
    • Là phương tiện để kiểm soát quyền lực nhà nước.

c. Nhà nước do nhân dân

  • Nhân dân “cử ra”, “tổ chức nên” Nhà nước dựa trên nền tảng pháp lý của một chế độ dân chủ và theo các trình tự dân chủ với các quyền như bầu cử, phúc quyết,...
  • Nhà nước do dân còn có nghĩa là “dân làm chủ”:
    • “Dân là chủ” → xác định vị thế của nhân dân đối với quyền lực nhà nước.
    • “Dân làm chủ” → nhấn mạnh quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân với tư cách là người chủ.
  • Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để nhân dân:
    • Thực thi những quyền mà Hiến pháp và pháp luật quy định.
    • Hưởng đầy đủ các quyền lợi.
    • Làm tròn nghĩa vụ làm chủ của mình.
  • Nhà nước do dân cần coi trọng giáo dục nhân dân; đồng thời, nhân dân cũng phải tự giác phấn đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ của mình.

d. Nhà nước vì nhân dân

  • Nhà nước vì dân là Nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặc quyền, đặc lợi; thực sự trong sạch, cần, kiệm, liêm, chính.
  • Trong Nhà nước vì dân, cán bộ:
    • Vừa là “đầy tớ” của nhân dân.
    • Đồng thời vừa là người lãnh đạo nhân dân.

2. NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

a. Nhà nước hợp hiến, hợp pháp

  • Hồ Chí Minh luôn chú trọng xây dựng nền tảng pháp lý cho Nhà nước Việt Nam mới.
  • Người sớm nhận thấy tầm quan trọng của Hiến pháp và pháp luật trong đời sống chính trị – xã hội.
  • Khi trở thành người đứng đầu Nhà nước Việt Nam mới, Hồ Chí Minh càng quan tâm sâu sắc đến việc:
    • Bảo đảm Nhà nước được tổ chức và vận hành phù hợp với Hiến pháp và pháp luật.
    • Căn cứ vào Hiến pháp và pháp luật để điều hành xã hội.
    • Làm cho tinh thần pháp quyền thấm sâu và điều chỉnh mọi quan hệ, hoạt động trong Nhà nước và xã hội.

b. Nhà nước thượng tôn pháp luật

Hồ Chí Minh đặc biệt chú trọng:

  • Xây dựng hệ thống pháp luật dân chủ, hiện đại.
  • Đưa pháp luật vào cuộc sống, bảo đảm pháp luật được thi hành và có cơ chế giám sát việc thi hành pháp luật.
  • Nâng cao:
    • Trình độ hiểu biết pháp luật của người dân.
    • Năng lực sử dụng pháp luật.
    • Ý thức tôn trọng và tuân thủ pháp luật.
  • Đề cao tính nghiêm minh của pháp luật.
  • Khuyến khích nhân dân:
    • Phê bình, giám sát công việc của Nhà nước.
    • Giám sát quá trình Nhà nước thực thi pháp luật.
  • Yêu cầu cán bộ các cấp, các ngành phải gương mẫu tuân thủ pháp luật, trước hết là cán bộ thuộc ngành hành pháp và tư pháp.

c. Pháp quyền nhân nghĩa

Pháp quyền nhân nghĩa thể hiện ở hai nội dung cơ bản:

  • Một là: Nhà nước phải tôn trọng, bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền con người, chăm lo đến lợi ích của mọi người.
  • Hai là: Pháp luật phải có tính nhân văn, khuyến thiện.

3. NHÀ NƯỚC TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH

a. Kiểm soát quyền lực nhà nước

Sự cần thiết phải kiểm soát quyền lực

  • Kiểm soát quyền lực nhà nước là tất yếu.
  • Khi nắm giữ quyền lực, cơ quan nhà nước hoặc cán bộ nhà nước đều có khả năng lạm quyền.

Hình thức và phương pháp kiểm soát

Theo Hồ Chí Minh:

  • Trước hết cần phát huy vai trò, trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong kiểm soát quyền lực.
  • Để kiểm soát có hiệu quả cần hai điều kiện:
    1. Việc kiểm soát phải có hệ thống.
    2. Người thực hiện kiểm soát phải là những người có uy tín.
  • hai cách kiểm soát:
    1. Kiểm soát từ trên xuống.
    2. Kiểm soát từ dưới lên.
  • Việc kiểm soát phải được thực hiện một cách “khéo kiểm soát”.
  • Hồ Chí Minh bước đầu đề cập đến việc kiểm soát quyền lực thông qua:
    • Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
    • Sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước.

Vai trò của nhân dân

  • Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
  • Vì vậy, nhân dân có quyền kiểm soát quyền lực nhà nước.

b. Phòng, chống tiêu cực trong Nhà nước

Những biểu hiện tiêu cực cần phòng, chống

Hồ Chí Minh thường nhắc nhở phải đề phòng và khắc phục:

  1. Đặc quyền, đặc lợi.
  2. Tham ô, lãng phí, quan liêu.
  3. “Tư túng”, “chia rẽ”, “kiêu ngạo”.

Nguyên nhân của tiêu cực

Hồ Chí Minh tiếp cận nguyên nhân nảy sinh tiêu cực một cách toàn diện:

  • Nguyên nhân chủ quan:
    • Bắt nguồn từ căn “bệnh mẹ” – chủ nghĩa cá nhân.
    • Do sự thiếu tu dưỡng, rèn luyện của bản thân cán bộ.
  • Nguyên nhân khách quan:
    • Những yếu tố từ hoàn cảnh và môi trường bên ngoài tác động làm nảy sinh tiêu cực.

Biện pháp phòng, chống tiêu cực

Hồ Chí Minh đưa ra một hệ thống các biện pháp cơ bản:

Một là, phát huy dân chủ

  • Nâng cao trình độ dân chủ trong xã hội.
  • Thực hành dân chủ rộng rãi.
  • Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
  • Đây là giải pháp căn bản và có ý nghĩa lâu dài.

Hai là, nghiêm minh về pháp luật và kỷ luật

  • Pháp luật của Nhà nước và kỷ luật của Đảng phải nghiêm minh.
  • Công tác kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên.
  • Cán bộ, đảng viên phải nghiêm túc và tự giác tuân thủ pháp luật, kỷ luật.

Ba là, kết hợp xử phạt với giáo dục

  • Xử phạt nghiêm minh, nghiêm khắc, đúng người, đúng tội là cần thiết.
  • Tuy nhiên, không phải việc gì cũng chỉ sử dụng biện pháp xử phạt.
  • Cần coi trọng giáo dục và cảm hóa, lấy giáo dục, cảm hóa làm chủ yếu.

Bốn là, cán bộ phải nêu gương

  • Cán bộ phải đi trước, làm gương.
  • Cán bộ giữ chức vụ càng cao thì trách nhiệm nêu gương càng lớn.

Năm là, phát huy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước

  • Huy động sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước vào cuộc đấu tranh chống tiêu cực:
    • Trong mỗi con người.
    • Trong xã hội.
    • Trong bộ máy Nhà nước.

Câu 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. Vận dụng

Đáp án tham khảo:

1. Vai trò của đại đoàn kết toàn dân tộc: 

a. Đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng: 

- Cách mạng muốn chiến thắng cần có đủ sức mạnh -> sức mạnh đó chính là khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 

- Đại đoàn kết toàn dân tộc là chủ trương lâu dài, nhất quán của cách mạng Việt Nam, luôn luôn không thay đổi trong các giai đoạn cách mạng. 

- Từ thực tiễn chiến đấu và chiến thắng của cách mạng VN, Hồ Chí Minh đã khái quát thành nhiều luận điểm có tính chân lý về vai trò của khối đại đoàn kết: “Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi”, “Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công”, “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/ Thành công, thành công, đại thành công”, v.v. 

b. Đại đoàn kết toàn dân tộc dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam: 

+ Lãnh đạo cách mạng VN là ĐCS => Đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng. 

+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng. Từ trong phong trào đấu tranh để tự giải phóng và xây dựng xã hội mới tốt đẹp, quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác 

=> đại đoàn kết dân tộc không phải chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. 

=> ĐĐK phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách, tới hoạt động thực tiễn của Đảng 

=> Trên cơ sở của đường lối đúng, Đảng phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử để lôi kéo, tập hợp quần chúng, tạo thực lực cho cách mạng; chuyển những nhu cầu, đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức trong khối đại đoàn kết, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập của dân tộc, tự do cho nhân dân và hạnh phúc cho con người. 

2. Lực lượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc 

a. Chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: 

- Gồm toàn thể nhân dân mà không phân biệt dân tộc, giai cấp, tầng lớp, lứa tuổi, dân tộc, tôn giáo, đảng phái… tất cả những ai “có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”. 

- Phải giải quyết hài hòa các mối quan hệ để không bỏ sót bất kỳ lực lượng nào miễn là có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc, không phản bội lại quyền lợi của nhân dân. 

b. Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: 

- Lực lượng làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc là công nhân, nông dân, trí thức. 

- Hạt nhân của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng. 3. Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc: 

- Một là, phải lấy lợi ích chung làm điểm quy tụ, đồng thời tôn trọng các lợi ích khác biệt chính đáng. - Hai là, phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc. 

- Ba là, phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người. 

- Bốn là, phải có niềm tin vào nhân dân. 

4. Hình thức, nguyên tắc tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tộc – Mặt trận dân tộc thống nhất: 

a. Mặt trận dân tộc thống nhất: 

- Hồ Chí Minh rất chú trọng đến việc tập hợp quần chúng nhân dân vào những tổ chức yêu nước phù hợp như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, phội Phật giáo cứu quốc, đội thiếu niên nhi đồng, v.v. trong đó bao trùm là Mặt trận dân tộc thống nhất. 

- Tùy từng thời kỳ và căn cứ vào nhiệm vụ của từng chặng đường cách mạng, Mặt trận dân tộc thống nhất có những tên gọi khác nhau (Hội phản đế đồng minh (1930), Mặt trận dân chủ (1936), Mặt trận nhân dân phản đế (1939), Mặt trận Việt Minh (1941), Mặt trận Liên Việt (1951), v.v.), tuy nhiên thực chất chỉ là một, đó là tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi, tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức và cá nhân yêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, và tự do, hạnh phúc của nhân dân. 

b. Nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất: 

- Một là, phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công nhân – nông dân – trí thức và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. 

- Hai là, phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. 

- Ba là, phải đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thật sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 

5. Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc: 

- Một là, làm tốt công tác vận động quần chúng (Dân vận). 

- Hai là, thành lập đoàn thể, tổ chức quần chúng phù hợp với từng đối tượng để tập hợp quần chúng. 

- Ba là, các đoàn thể, tổ chức quần chúng được tập hợp và đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất

Câu 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế. Vận dụng…

Đáp án tham khảo:

1. Sự cần thiết phải đoàn kết quốc tế: 

a. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng: 

- Thực hiện đoàn kết quốc tế để tập hợp lực lượng bên ngoài, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của các trào lưu cách mạng thời đại, tạo thành sức mạnh tổng hợp cho cách mạng Việt Nam. 

- Sức mạnh dân tộc là tổng hơp các yếu tố vật chất và tinh thần giúp cho dân tộc Việt Nam vượt qua mọi thử thách, khó khăn trong dựng nước và giữ nước.

- Sức mạnh thời đại là sức mạnh của phong trào cách mạng thế giới, đó còn là sức mạnh của chủ nghĩa Mác – Lê nin được xác lập bởi Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. 

b. Thực hiện đoàn kết quốc tế, nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của thời đại:

- Thực hiện đoàn kết quốc tế, kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản là nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của dân tộc và thời đại. Bởi lẽ, chúng ta không chỉ chiến đấu vì độc lập, tự do của đất nước mình mà còn vì độc lập, tự do của các nước khác, không chỉ bảo vệ lợi ích sống còn của dân tộc mình mà còn vì những mục tiêu cao cả của thời đại là hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. 

2. Lực lượng đoàn kết quốc tế và hình thức tổ chức: 

a. Các lực lượng cần đoàn kết: 

- Phong trào cộng sản và công nhân thế giới. 

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. 

- Các lực lượng tiến bộ, những người yêu chuộng hoà bình, dân chủ, tự do và công lý. b. Hình thức tổ chức: 

- Tư tưởng đoàn kết vì thắng lợi của cách mạng Việt Nam đã định hướng cho việc hình thành bốn tầng mặt trận: Mặt trận đại đoàn kết dân tộc; Mặt trận đoàn kết Việt - Miên - Lào; Mặt trận nhân dân Á - Phi đoàn kết với Việt Nam; Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam chống đế quốc xâm lược. 

3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế: 

a. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích; có lý, có tình: 

- Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, thực hiện đoàn kết thống nhất trên nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản, có lý, có tình. 

- Đối với các dân tộc trên thế giới, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ độc lập, tự do và quyền bình đẳng giữa các dân tộc. 

- Đối với các lực lượng tiến bộ trên thế giới, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ hoà bình, chống chiến tranh xâm lược. 

b. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ: 

- Để đoàn kết tốt phải có nội lực tốt. Nội lực là nhân tố quyết định, còn nguồn lực ngoại sinh chỉ có thể phát huy tác dụng thông qua nguồn lực nội sinh. 

- Hồ Chí Minh chỉ rõ, muốn tranh thủ được sự ủng hộ quốc tế, Đảng phải có đường lối độc lập, tự chủ và đúng đắn.

Câu 8: Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người. Vận dụng… -Quan niệm của HCM về con người -Quan điểm của HCM về vai trò của con người -Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng con người

Đáp án tham khảo:

1.Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người: 

- Theo Hồ Chí Minh, con người là một chỉnh thể, thống nhất về trí lực, tâm lực, thể lực, đa dạng bởi mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội (quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã, quan hệ giai cấp, dân tộc…) và các mối quan hệ xã hội (quan hệ chính trị, văn hóa, đạo đức, tôn giáo…). 

2.Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người: 

- Con người là mục tiêu của cách mạng: Giải phóng dân tộc mở đường cho giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. 

- Con người là động lực của cách mạng: Con người là vốn quý nhất, động lực, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng. 

3.Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng con người: 

- Ý nghĩa của việc xây dựng con người: Xây dựng con người là yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng, vừa cấp bách, vừa lâu dài, có ý nghĩa chiến lược. Xây dựng con người là một trọng tâm, bộ phận hợp thành của chiến lược phát triển đất nước, có mối quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ xây dựng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. 

- Nội dung xây dựng con người: Hồ Chí Minh quan tâm xây dựng con người toàn diện vừa “hồng” vừa “chuyên”. Đó là những con người có mục đích và lối sống cao đẹp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, những con người của chủ nghĩa xã hội, có tư tưởng, tác phong và đạo đức xã hội chủ nghĩa và năng lực làm chủ. 

- Phương pháp xây dựng con người mới: Mỗi người tự rèn luyện, tu dưỡng ý thức, kết hợp chặt chẽ với xây dựng cơ chế, tính khoa học của bộ máy và tạo dựng nền dân chủ. Việc nêu gương, nhất là người đứng đầu, có ý nghĩa rất quan trọng. Biện pháp giáo dục có một vị trí quan trọng. chú trọng vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng

Đề thi khác