Thủ Tục Đăng Ký Sở Hữu Trí Tuệ

Hướng dẫn đăng ký sở hữu trí tuệ 2026: khái niệm, đối tượng bảo hộ, điều kiện, hồ sơ, quy trình, chi phí, thời gian xử lý và lưu ý sau cấp văn bằng. Thời gian và chi phí đăng ký nhãn hiệu phụ thuộc vào phạm vi bảo hộ, số nhóm sản phẩm và tình trạng thẩm định tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trên thực tế, do lượng đơn lớn, thời gian xử lý thường kéo dài hơn so với mốc luật định.

1. Đăng ký sở hữu trí tuệ là gì? Tại sao phải đăng ký ngay?

Đăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục pháp lý để cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp và độc quyền đối với các sản phẩm sáng tạo từ trí tuệ như nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả… Khi được cấp văn bằng bảo hộ, chủ thể có cơ sở pháp lý để khai thác thương mại, chuyển nhượng, cấp phép sử dụng và yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm.

Tại Việt Nam, nhãn hiệu, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. Điều này có nghĩa là người nộp đơn hợp lệ sớm nhất sẽ được cấp văn bằng bảo hộ, ngay cả khi người khác đã sử dụng trước nhưng chưa đăng ký. Vì vậy, đăng ký sớm là yếu tố quyết định để giữ quyền ưu tiên và tránh rủi ro pháp lý.

Thực tế, nhiều tranh chấp xảy ra do chậm đăng ký hoặc đăng ký sai đối tượng. Quan niệm “đã sử dụng lâu thì đương nhiên thuộc về mình” không có giá trị pháp lý, trừ khi nhãn hiệu của bạn được công nhận là nhãn hiệu nổi tiếng. Nếu một bên khác đăng ký trước, họ có thể yêu cầu bạn chấm dứt việc sử dụng trái phép, bạn buộc đổi tên thương hiệu và bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được.

Ngay cả các nền tảng toàn cầu như INSTAGRAM cũng từng gặp khó khăn khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam do có đơn nộp trước. Dù pháp luật có cơ chế bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng, việc chứng minh rất phức tạp và tốn kém. Vì vậy, đăng ký sớm luôn là giải pháp an toàn và hiệu quả nhất để bảo vệ tài sản trí tuệ.

Thông tin đơn đăng ký Nhãn hiệu "INSTAGRAM"

Thông tin đơn đăng ký Nhãn hiệu “INSTAGRAM” nộp trước

2. Các đối tượng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và cơ quan tiếp nhận hồ sơ?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2022, quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam được chia thành ba nhóm lớn: quyền tác giả và quyền liên quanquyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Trong thực tiễn kinh doanh và hoạt động sáng tạo, quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp là hai nhóm phổ biến và có tác động trực tiếp nhất do phạm vi áp dụng rộng và gắn liền với hoạt động thương mại.

Mặc dù pháp luật phân chia quyền sở hữu trí tuệ thành ba nhóm, nhưng khi thực hiện thủ tục đăng ký, việc phân loại được xác định theo đối tượng bảo hộ cụ thể và cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. 

Theo quy định tại Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ, bản chất bảo hộ của hai nhóm quyền này hoàn toàn khác nhau. Quyền tác giả bảo hộ hình thức thể hiện sáng tạo của tác phẩm, trong khi quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ giải pháp kỹ thuật hình dáng sản phẩm, chỉ dẫn thương mại có tính mới và khả năng phân biệt trong thương mại.

Sự khác biệt này quyết định cách thức xác lập quyền, thời hạn bảo hộ và cơ quan quản lý.

Các đối tượng đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

Các loại hình đăng ký sở hữu trí tuệ được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2019 và 2022

Bảng so sánh quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp:

Tiêu chíQuyền tác giả (Copyright)Quyền sở hữu công nghiệp (Industrial Property)
Đối tượng tiêu biểuSách, nhạc, phim, phần mềm máy tính, thiết kế đồ họa logo, bao bì, bài viết.Nhãn hiệu (Tên thương hiệu, Logo) và Chỉ dẫn địa lý, Sáng chế, Kiểu dáng công nghiệp, Bí mật kinh doanh.
Căn cứ xác lập quyềnPhát sinh tự động khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới dạng vật chấtPhải đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ (trừ nhãn hiệu nổi tiếng)
Cơ quan quản lýCục Bản quyền tác giả – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thời hạn bảo hộSuốt đời tác giả + 50 năm sau khi qua đời/ 75 năm từ khi tác phẩm được công bốNhãn hiệu: 10 năm (gia hạn nhiều lần); Sáng chế được cấp bằng độc quyền sáng chế: 20 năm (không gia hạn). Kiểu dáng công nghiệp: 5 năm (gia hạn tối đa 2 lần)

2.1 Quyền tác giả (Tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm…)

Quyền tác giả là quyền của cá nhân, tổ chức đối với tác phẩm do mình trực tiếp sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Quyền này phát sinh tự động, không bắt buộc đăng ký. Theo Khoản 2 Điều 4 và Khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.

Tuy nhiên, bạn vẫn nên đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Văn bằng này là chứng cứ pháp lý quan trọng, giúp chủ sở hữu không phải chứng minh quyền của mình khi xảy ra tranh chấp (trừ khi có chứng cứ ngược lại).

Các loại tác phẩm phổ biến:

  • Phần mềm máy tính, mã nguồn
  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (logo dạng hình vẽ)
  • Bài viết chuyên môn, sách, tài liệu
  • Tác phẩm âm nhạc, điện ảnh, kiến trúc

2.2 Quyền sở hữu công nghiệp (Nhãn hiệu, Sáng chế, Kiểu dáng…)

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, bao gồm: quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh, theo Khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.

Mục đích việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp là xác lập sự độc quyền trong việc sử dụng các dấu hiệu phân biệt (nhãn hiệu) hoặc các giải pháp kỹ thuật (sáng chế) nhằm ngăn chặn đối thủ cạnh tranh trục lợi từ uy tín hoặc thành quả đầu tư nghiên cứu của doanh nghiệp.

Đối tượng đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm:

  • Đăng ký nhãn hiệu (tên thương hiệu, logo)
  • Đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích
  • Đăng ký kiểu dáng công nghiệp
  • Đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
  • Đăng ký chỉ dẫn địa lý

Đây là nhóm đối tượng mà quyền chỉ được xác lập sau khi được cấp văn bằng bảo hộ (trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định).

2.3 Đăng ký quyền đối với giống cây trồng

Quyền đối với giống cây trồng áp dụng cho giống cây mới do tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển. Quyền này chỉ được xác lập khi có quyết định cấp bằng bảo hộ. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ là Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

3. Tra cứu đánh giá khả năng bảo hộ trước khi nộp đơn

Tra cứu sở hữu trí tuệ là bước “sống còn” trước khi nộp đơn đăng ký, mặc dù đây không phải là một thủ tục bắt buộc theo quy định. Mục tiêu của việc tra cứu là đánh giá tính mới, tính sáng tạo (đối với sáng chế, kiểu dáng) và tính phân biệt (đối với nhãn hiệu) so với các đối tượng đã được đăng ký hoặc nộp đơn trước đó. Căn cứ Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nó trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn trước.

Trong thực tế, thời gian thẩm định nhãn hiệu có thể kéo dài từ 18 – 24 tháng. Nếu đơn bị từ chối sau thời gian chờ đợi này, chủ sở hữu không chỉ mất lệ phí đã nộp mà còn bỏ lỡ cơ hội xây dựng và bảo vệ thương hiệu đúng thời điểm.

Hiện nay, có hai mức độ tra cứu mà bạn cần phân biệt:

Tra cứu sơ bộ: Người nộp đơn có thể tự thực hiện hoặc nhờ chuyên viên tra cứu trên các cơ sở dữ liệu công khai như WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ https://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/ hoặc Asean IP Register https://asean-ipregister.wipo.net/wopublish-search.

Bước này giúp loại bỏ các nhãn hiệu trùng lặp hoàn toàn nhưng có rủi ro cao vì dữ liệu công khai thường cập nhật chậm hơn thực tế từ 3-6 tháng.

Giao diện tra cứu sơ bộ trên website Wipopublish

Dựa trên kết quả đã tra cứu, chủ đơn có thể điều chỉnh chiến lược đăng ký: nếu tỷ lệ thành công thấp, cần điều chỉnh lại thiết kế logo, thay đổi tên gọi hoặc bổ sung các thành phần phân biệt để tăng khả năng được cấp bằng.

4. Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với từng loại tài sản?

Trước khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký, người nộp đơn cần đánh giá liệu đối tượng dự định bảo hộ có đáp ứng các điều kiện pháp lý hay không. Bước này giúp giảm nguy cơ bị từ chối, hạn chế việc sửa đổi hồ sơ nhiều lần và tiết kiệm thời gian, chi phí trong quá trình thẩm định.

Không phải mọi ý tưởng, hình ảnh hay giải pháp kỹ thuật đều được bảo hộ độc quyền. Pháp luật quy định các tiêu chuẩn riêng và tương đối chặt chẽ cho từng loại tài sản trí tuệ.

Đối với Nhãn hiệu, điều kiện tiên quyết là nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được (dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc); hoặc âm thanh được biểu diễn dưới dạng đồ họa.

Quan trọng nhất, nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu này với chủ sở hữu khác.

Căn cứ Điều 73 và 74 Luật Sở hữu trí tuệ, các dấu hiệu sau đây sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu :

  • Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, tên gọi của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên viết tắt, tên gọi của các tổ chức quốc tế nếu không được sự đồng ý.
  • Các dấu hiệu mang tính mô tả đặc tính, số lượng, chất lượng, giá trị, nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ (Ví dụ: Không thể đăng ký chữ “Nguyên chất” cho sản phẩm cà phê).

Đối với Sáng chế, giải pháp kỹ thuật phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện :

  1. Tính mới: Giải pháp chưa bị bộc lộ công khai trên toàn thế giới dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác trước ngày nộp đơn.
  2. Trình độ sáng tạo: Giải pháp không phải là hiểu biết thông thường đối với người có chuyên môn trung bình trong lĩnh vực tương ứng.
  3. Khả năng áp dụng công nghiệp: Có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình để thu được kết quả ổn định.

Đối với Quyền tác giả, tiêu chuẩn cốt lõi là tính nguyên gốc (Originality). Tác phẩm phải do chính tác giả trực tiếp sáng tạo ra mà không phải sao chép từ tác phẩm của người khác. Luật pháp không đánh giá giá trị nghệ thuật hay chất lượng của tác phẩm, mà chỉ quan tâm đến việc tác phẩm đó có phải là thành quả của lao động trí tuệ hay không.

5. Hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ gồm những gì?

Thành phần hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ phụ thuộc vào đối tượng bảo hộ và cơ quan tiếp nhận. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu giúp tăng khả năng được chấp nhận thẩm định và tránh các thông báo thiếu sót làm kéo dài thời gian xử lý.

Dưới đây là thành phần hồ sơ đối với các loại đối tượng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phổ biến nhất hiện nay.

5.1 Hồ sơ Nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu yêu cầu tính kỹ thuật cao hơn trong việc trình bày và phân loại nhóm sản phẩm.

Căn cứ Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ và Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP, bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP).
  • 05 Mẫu nhãn hiệu (kích thước tối thiểu 10x10mm, tối đa 80x80mm), phải được trình bày rõ ràng, sắc nét.
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được phân nhóm chính xác theo Bảng phân loại quốc tế Nice. Lưu ý, mỗi nhóm có thể chứa nhiều sản phẩm; từ sản phẩm thứ 7 trở đi sẽ phát sinh thêm phí thẩm định.
  • Chứng từ nộp phí và lệ phí nhà nước.
  • Tài liệu chứng minh được hưởng quyền ưu tiên (nếu có).

Trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận cần bổ sung quy chế sử dụng và tài liệu liên quan theo quy định.

5.2 Hồ sơ đăng ký Kiểu dáng công nghiệp

Với hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hồ sơ gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
  • 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
  • 04 Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện đầy đủ các góc nhìn;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Giấy ủy quyền và tài liệu liên quan (nếu có).

Bản mô tả phải thể hiện rõ đặc điểm tạo dáng mới và phạm vi yêu cầu bảo hộ.

5.3 Hồ sơ đăng ký sáng chế

Đăng ký xin cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hồ sơ bao gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký sáng chế (Theo mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP);
  • 02 Bản mô tả sáng chế (nêu rõ Yêu cầu bảo hộ và hình vẽ, nếu có);
  • Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Giấy ủy quyền và tài liệu liên quan (nếu có).

5.4  Hồ sơ đăng ký Quyền tác giả

Căn cứ Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả tập trung vào việc chứng minh quyền nhân thân và quyền tài sản. Thành phần bao gồm:

  • 01 tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BVHTTDL).
  • 02 bản sao tác phẩm đăng ký (đối với phần mềm là đĩa CD chứa code và bản in bản mô tả có bao gồm mã nguồn; đối với tác phẩm mỹ thuật/mỹ thuật ứng dụng là ảnh chụp hoặc bản thiết kế).
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu tác phẩm có nhiều người cùng sáng tạo).
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung).
  • Giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn (trong trường hợp người nộp đơn là người thụ hưởng quyền từ người khác do thừa kế, chuyển giao).
  • Bản sao giấy tờ định danh (CCCD/Hộ chiếu) của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Tài liệu khác nếu có.

Tờ khai phải được lập bằng tiếng Việt và ký bởi chủ thể có quyền nộp đơn.

5.5 Hồ sơ đăng ký quyền đối với giống cây trồng

Với hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng, nộp tại Cục Trồng trọt gồm:

  • Tờ khai đăng ký giống cây trồng theo mẫu;
  • Tài liệu kỹ thuật và mô tả đặc tính giống;
  • Ảnh chụp giống cây trồng;
  • Giấy tờ chứng minh quyền đăng ký và quyền ưu tiên (nếu có);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Ngoài hồ sơ hành chính, giống cây trồng phải trải qua khảo nghiệm kỹ thuật theo quy định chuyên ngành.

6. Quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ từ A – Z (Cập nhật 2026)

Tại Việt Nam, quy trình đăng ký được thực hiện theo bộ thủ tục hành chính, với thẩm quyền giải quyết phân theo từng nhóm đối tượng bảo hộ.

6.1 Thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận và hình thức nộp

Chủ thể quyền có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến, tùy theo loại hình đăng ký và điều kiện tiếp nhận của cơ quan quản lý.

Tùy vào loại tài sản trí tuệ mà hồ sơ sẽ được nộp tại các cơ quan thuộc hai Bộ khác nhau:

Đăng ký Bản quyền tác giả: Hồ sơ được nộp tại Cục Bản quyền tác giả (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) theo địa chỉ mới áp dụng từ ngày 05/01/2026 (Thông báo số 01/TB-BQTG): Tầng 4, tòa nhà 7 tầng, số 32 Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.

Ngoài ra, người nộp hồ sơ có thể nộp tại các văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả:

  • TP. Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.
  • TP. Đà Nẵng: Số 01 đường An Nhơn 7, phường An Hải, TP. Đà Nẵng.

Hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tuyến qua cổng Dịch vụ công Quốc gia
  • Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại trụ sở hoặc văn phòng đại diện sau khi nộp trực tuyến.

Đăng ký Nhãn hiệu, Sáng chế, Kiểu dáng công nghiệp: Hồ sơ được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ), là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn và cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Người nộp đơn có thể nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm sau:

  • Hà Nội: Bộ phận Một cửa cơ sở 1 – Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa.
  • TP. Hồ Chí Minh: Bộ phận Một cửa cơ sở 2 – Tòa nhà số 1196 đường 3 Tháng 2, phường Bình Thới.
  • Đà Nẵng: Bộ phận Một cửa cơ sở 3 – Văn phòng đại diện Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng.

Hồ sơ đăng ký có thể được nộp theo các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại các điểm tiếp nhận của Cục
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính
  • Nộp trực tuyến thông qua hệ thống dịch vụ công

Ngoài ra, người nộp đơn có thể ủy quyền cho các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép để thực hiện thủ tục đăng ký, theo dõi đơn và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm định. Sau khi hồ sơ được nộp hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định theo trình tự riêng đối với từng loại hình.

6.2 Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Thẩm định hình thức

Thời hạn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Mục đích: kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, phân nhóm hàng hóa/dịch vụ, phí và lệ phí.

Bước 2: Công bố đơn

Thời hạn: 02 tháng kể từ ngày có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
Đơn được đăng trên Công báo sở hữu công nghiệp để bên thứ ba có quyền phản đối.

Bước 3: Thẩm định nội dung

Thời hạn luật định: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Cơ quan thẩm định đánh giá khả năng bảo hộ, tính phân biệt, khả năng trùng hoặc tương tự.

Nếu đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Thực tế thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn tùy theo tình trạng hồ sơ.

6.3 Quy trình xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Trình tự gồm:

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng;
  • Công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
  • Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Cơ quan thẩm định đánh giá tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp trước khi cấp văn bằng bảo hộ.

6.4. Quy trình xử lý đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích

Quy trình gồm:

  • Thẩm định hình thức;
  • Công bố đơn sau thời hạn theo quy định;
  • Thẩm định nội dung theo yêu cầu của người nộp đơn.

Thời gian thẩm định nội dung đối với sáng chế thường kéo dài hơn so với các đối tượng khác do yêu cầu đánh giá tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.

6.5. Quy trình xử lý đăng ký quyền tác giả

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ:

  • Thẩm định hình thức: 1 tháng
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục Bản quyền tác giả sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả nếu hồ sơ hợp lệ về mặt hình thức;
  • Trường hợp từ chối, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khác với sở hữu công nghiệp, quyền tác giả không trải qua giai đoạn công bố và thẩm định nội dung phức tạp.

6.6. Quy trình xử lý đăng ký giống cây trồng

Quy trình gồm:

  • Thẩm định hình thức trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn;
  • Công bố đơn trên tạp chí chuyên ngành;
  • Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.

Nếu đáp ứng điều kiện bảo hộ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Trong quá trình này, nếu nhận được “Thông báo dự định từ chối”, người nộp đơn có thời hạn 03 tháng để soạn thảo công văn giải trình hoặc khiếu nại nhằm bảo vệ quyền lợi của mình.

7. Thời gian đăng ký sở hữu trí tuệ và chi phí đăng ký bảo hộ?

Thời gian và chi phí đăng ký nhãn hiệu phụ thuộc vào phạm vi bảo hộ, số nhóm sản phẩm và tình trạng thẩm định tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trên thực tế, do lượng đơn lớn, thời gian xử lý thường kéo dài hơn so với quy định chung.

Về thời gian:

  • Đăng ký bản quyền: Nhanh nhất, chỉ mất khoảng 15-30 ngày làm việc để nhận Giấy chứng nhận.
  • Đăng ký nhãn hiệu: Thời gian luật định là 12 tháng, nhưng thực tế hiện nay thường kéo dài từ 15 đến 20 tháng.
  • Đăng ký sáng chế: Phức tạp nhất, có thể kéo dài từ 30 đến 42 tháng.

Chi phí đăng ký bảo hộ gồm 2 phần: lệ phí nhà nước nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và phí dịch vụ (nếu ủy quyền cho tổ chức đại diện thực hiện). Theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC, danh mục tối đa 6 sản phẩm trong 1 nhóm, mức tối thiểu gồm:

  • Lệ phí nộp đơn
  • Phí công bố đơn
  • Phí thẩm định nội dung
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định
  • Lệ phí cấp văn bằng
  • Phí đăng bạ và công bố cấp bằng

Từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, mức lệ phí sở hữu công nghiệp được giảm 50% nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.

Tổng phí thực tế khoảng 1.360.000 / 1 nhóm

Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, logo được tính theo 01 nhóm cho tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ.

Đối với đăng ký bản quyền, mức phí dao động từ 100.000 VNĐ đến 600.000 VNĐ tùy theo loại hình tác phẩm (phần mềm máy tính là cao nhất là 600.000 VNĐ).

Tài sản trí tuệ là nền tảng của đổi mới sáng tạo và lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh. Việc đăng ký bảo hộ kịp thời giúp ngăn ngừa rủi ro bị chiếm dụng quyền và bảo vệ thành quả sáng tạo một cách hợp pháp.

9. Những lưu ý sau khi được cấp văn bằng bảo hộ

Văn bằng bảo hộ không có giá trị vĩnh viễn (ngoại trừ quyền tác giả) và chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Để duy trì và mở rộng quyền, chủ sở hữu phải nắm vững quy tắc quản trị hậu đăng ký.

Thời hạn bảo hộ:

  • Nhãn hiệu: Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm (không giới hạn số lần gia hạn).
  • Sáng chế: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực 20 năm tính từ ngày nộp đơn và không được phép gia hạn.
  • Quyền tác giả: Quyền tài sản bảo hộ suốt đời tác giả cộng thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời (sách, bài viết khác, bài hát…), hoặc 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên (tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng).

Phạm vi bảo hộ quốc tế: Theo nguyên tắc độc lập lãnh thổ đối với quyền sở hữu công nghiệp, việc được bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam không có nghĩa là bạn được bảo hộ tại Mỹ hay Châu Âu. Để bảo vệ thương hiệu khi xuất khẩu, doanh nghiệp có hai phương án:

  1. Đăng ký trực tiếp: Nộp hồ sơ tại từng quốc gia muốn bảo hộ thông qua các công ty luật tại nước đó.
  2. Hệ thống Madrid (Đối với nhãn hiệu): Nộp một đơn duy nhất bằng tiếng Anh thông qua Cục SHTT Việt Nam để chỉ định bảo hộ tại tối đa hơn 120 quốc gia thành viên. Phương thức này giúp tiết kiệm đến 40-60% chi phí so với nộp trực tiếp và đơn giản hóa việc quản lý danh mục nhãn hiệu toàn cầu.

Chủ sở hữu cần lưu ý nộp phí duy trì hiệu lực hàng năm cho sáng chế và phí gia hạn 10 năm/lần cho nhãn hiệu. Việc quên đóng phí gia hạn sẽ dẫn đến việc văn bằng bị chấm dứt hiệu lực và doanh nghiệp có nguy cơ mất trắng thương hiệu vào tay đối thủ.

Thông tin văn bản

Thủ Tục Đăng Ký Sở Hữu Trí Tuệ

Thông tin

Thuộc tính

Loại văn bản

Ngày ban hành

Ngày hiệu lực

Thông tin

Thuộc tính

Nơi ban hành

Tình trạng

Đang tải thông tin văn bản......

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa thể xem được văn bản gốc.

Để có thể xem được nhiều thông tin và sử dụng các chức năng của website như xem Hiệu lực của Văn bản, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Xin vui lòng đăng nhập

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Đang tải thông tin văn bản......

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa thể xem được văn bản gốc.

Để có thể xem được nhiều thông tin và sử dụng các chức năng của website như xem Hiệu lực của Văn bản, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Xin vui lòng đăng nhập

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Thủ Tục Đăng Ký Sở Hữu Trí Tuệ

Đang tải thông tin văn bản......

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa thể xem được văn bản gốc.

Để có thể xem được nhiều thông tin và sử dụng các chức năng của website như xem Hiệu lực của Văn bản, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Xin vui lòng đăng nhập

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Tìm kiếm