Người nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam chết thì chia thừa kế thế nào?

Mục lục bài viết

1. Người nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam chết thì chia thừa kế thế nào?

Căn cứ Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về chia thừa kế như sau:

Điều 680. Thừa kế

1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy, người nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam khi chết thì chia thừa kế theo pháp luật nước nơi có bất động sản đó. Tức là là sẽ chia thừa kế theo pháp luật Việt Nam.

Nguoi-nuoc-ngoai-co-bat-dong-san-tai-Viet-Nam-chet-thi-chia-thua-ke-the-nao

2. Không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế bao nhiêu suất?

Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Như vậy, nếu con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động không có tên trong di chúc thì vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

3. Hiện nay có mấy hàng thừa kế theo pháp luật?

Theo khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định hiện nay 03 hàng thừa kế theo pháp luật là:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo đó, nếu người nước ngoài có di sản là bất động sản tại Việt Nam thì khi chết di sản đó đầu tiên sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất theo quy định nêu trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Đề xuất quy định về quản lý chất lượng vàng
Kế hoạch triển khai cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai trước năm 2024
Quy định mới về phát hành trái phiếu và trách nhiệm của doanh nghiệp
Nghị định số 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Quy trình tiêm thuốc độc đối với người bị thi hành án tử hình
Xây dựng nền kinh tế số năng động dựa trên nền tảng số, dữ liệu và AI
Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng bằng 2 bài trắc nghiệm theo đề xuất của Bộ Tư pháp
Đề xuất kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng bằng 2 bài trắc nghiệm trên máy tính

Tìm kiếm