Cho mượn tài sản có phải xuất hóa đơn?

Khi doanh nghiệp cho mượn tài sản, hàng hóa thì xuất hóa đơn.

Mục lục bài viết

Khi doanh nghiệp cho mượn tài sản, hàng hóa thì xuất hóa đơn.

Cho mượn tài sản có phải xuất hóa đơn không?

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

[…]

Mặt khác, tại Công văn 1558/CTH-QLDN1 năm 2026 của Thuế TP Cần Thơ có hướng dẫn như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần…. cho Công ty cổ phần quản lý vận hành khách sạn ….. mượn máy pha cà phê thì khi cho mượn Công ty cổ phần ….. phải thực hiện lập hóa đơn. Khi Công ty cổ phần quản lý vận hành khách sạn ….. hoàn trả tài sản đã mượn của Công ty cổ phần ….., Công ty cổ phần quản lý vận hành khách sạn ….. phải lập hóa đơn đối với tài sản trả lại theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ. Nội dung trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.

Như vậy, xuất hàng hóa dưới hình thức cho mượn, cho vay hoặc hoàn trả hàng hóa đều phải lập hóa đơn.

Do đó, khi doanh nghiệp cho mượn tài sản, hàng hóa thì xuất hóa đơn.

08 hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn là gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định có 08 hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn bao gồm:

(1) Hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định;

(2) Hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

(3) Hóa đơn khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);

(4) Hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

(5) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

(6) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

(7) Hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

(8) Hóa đơn mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Sử dụng không hợp pháp hóa đơn là hành vi bị nghiêm cấm đúng không?

Tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:

Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ

1. Đối với công chức thuế

a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, sử dụng không hợp pháp hóa đơn là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Đề xuất mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên
Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Đề xuất quy định về quản lý chất lượng vàng
Kế hoạch triển khai cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai trước năm 2024
Quy định mới về phát hành trái phiếu và trách nhiệm của doanh nghiệp
Nghị định số 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Quy trình tiêm thuốc độc đối với người bị thi hành án tử hình
Xây dựng nền kinh tế số năng động dựa trên nền tảng số, dữ liệu và AI

Tìm kiếm