Mức xử phạt lấn chiếm rừng từ 25/06/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt lấn chiếm rừng từ 25/06/2026 như sau:
[1] Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 1.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích dưới 100 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m2.
[2] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích từ 100 m2 đến dưới 2.000 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m2 đến dưới 1.000 m2.
[3] Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 4.000 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.
[4] Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 8.000 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 6.000 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 4.000 m2.
[5] Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 20.000 m2 đến dưới 30.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích từ 8.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích từ 6.000 m2 đến dưới 8.000 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 5.000 m2.
[6] Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 m2 đến dưới 40.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích từ 8.000 m2 đến dưới 12.000 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 7.000 m2.
[7] Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 40.000 m2 đến dưới 50.000 m2;
– Rừng sản xuất có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 20.000 m2;
– Rừng phòng hộ có diện tích từ 12.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
– Rừng đặc dụng có diện tích từ 7.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
[8] Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
– Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 50.000 m2 trở lên;
– Rừng sản xuất có diện tích 20.000 m2 trở lên;
– Rừng phòng hộ có diện tích 15.000 m2 trở lên;
– Rừng đặc dụng có diện tích 10.000 m2 trở lên.
*Lưu ý:
– Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính cùng loại và cùng mức độ với cá nhân thì bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (theo Điều 4 Nghị định 146/2026/NĐ-CP)
– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi này.
– Mức phạt hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng tại các quy định trên.
– Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không có rừng thì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là bao nhiêu năm?
Tại Điều 5 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là 02 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
[…]
Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là 02 năm.
Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp là gì?
Theo Điều 3 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp như sau:
– Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
– Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.
– Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan trong hoạt động lâm nghiệp.
– Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Lâm nghiệp 2017 hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.


















