Di chúc là gì? Có thể chỉnh sửa di chúc được không và thủ tục sửa đổi mới nhất 2025?

Mục lục bài viết

Di chúc là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí của một người nhằm định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời, được pháp luật công nhận nếu đáp ứng các điều kiện hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình lập di chúc, người lập có thể muốn chỉnh sửa nội dung để phù hợp hơn với ý muốn hoặc hoàn cảnh mới. Vậy, việc sửa đổi di chúc có được phép không, và thủ tục thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành năm 2025? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết khái niệm di chúc, quyền sửa đổi và các bước tiến hành sửa đổi di chúc một cách hợp pháp.

1. Di chúc là gì?

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự quy định thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Về hình thức, pháp luật hiện hành tại Điều 627 Bộ luật Dân sự có quy định về di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Theo đó, nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như đảm bảo thực hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết thì Bộ luật Dân sự khuyến khích lập di chúc bằng văn bản hơn so với di chúc miệng, trừ các trường hợp bất khả kháng, hạn chế năng lực hành vi của người để lại di chúc, đột tử …

Căn cứ vào Điều 628 Bộ Luật Dân sự, di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng/ chứng thực.

Bên cạnh đó, theo Điều 629 Bộ Luật Dân sự di chúc miệng sẽ thuộc trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Tuy nhiên, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

2. Có thể chỉnh sửa di chúc được không và thủ tục sửa đổi mới nhất 2025?

2.1. Có thể chỉnh sửa di chúc được không?

Căn cứ vào Điều 640 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

Lưu ý:

  • Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
  • Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

Như vậy, di chúc hoàn toàn có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào tùy theo ý chí, nguyện vọng của người lập.

2.2. Thủ tục sửa đổi di chúc đã được công chứng

2.2.1. Cơ quan xác nhận việc sửa đổi di chúc đã công chứng

  • Căn cứ khoản 3 Điều 56 Luật Công chứng năm 2014, người có thẩm quyền xác nhận việc sửa đổi, bổ sung di chúc đã công chứng là bất kỳ Công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ di chúc.
  • Tuy nhiên, khi công chứng di chúc, thường nhiều người đều yêu cầu Văn phòng/Phòng công chứng lưu giữ bản chính di chúc nên khi sửa đổi, bổ sung nội dung di chúc thì người lập di chúc phải thông báo cho Phòng/Văn phòng công chứng đang lưu giữ di chúc biết về việc sửa đổi, bổ sung này.
  • Căn cứ khoản 3 Điều 51 Luật Công chứng, thủ tục sửa đổi, bổ sung di chúc cũng thực chiện tương tự như thủ tục công chứng di chúc. Do đó, nếu người để lại di sản muốn sửa đổi, bổ sung di chúc thì cần thực hiện theo thủ tục sau đây:

2.2.2. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Phiếu yêu cầu công chứng.
  • Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn…
  • Di chúc (bản chính) …

2.2.3. Thời gian thực hiện

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lập di chúc liên hệ tổ chức hành nghề công chứng để yêu cầu công chứng di chúc sửa đổi. Tại đây, Công chứng viên sẽ giải thích rõ cho người để lại di sản quyền, nghĩa vụ của mình khi sửa đổi, bổ sung di chúc.
  • Sau khi giải thích và nhận được sự đồng ý của người lập di chúc đồng thời kiểm tra hồ sơ, tài liệu đều hợp lệ thì Công chứng viên hướng dẫn người để lại di chúc ký vào từng trang trong dự thảo di chúc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế…
  • Sau khi người để lại di sản ký tên, công chứng viên kiểm tra giấy tờ và ký xác nhận nội dung sửa đổi, bổ sung. Thời gian từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là 02 ngày làm việc. Nếu có nội dung phức tạp cần phải xác minh thì thời gian này là không quá 10 ngày làm việc.

2.2.4. Phí, lệ phí phải nộp

Căn cứ vào Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng sửa đổi, bổ sung di chúc là 40.000 đồng/trường hợp.

3. Di chúc bao gồm những nội dung cơ bản nào?

Theo quy định hiện hành tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định nội dung của di chúc như sau:

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Theo đó, Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn quy trình 6 bước ứng dụng AI rà soát văn bản pháp luật
Cách xây dựng, soạn thảo hợp đồng chặt chẽ
Nghị định 96-2026-NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025
Bán hàng online không đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt năm 2026
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
Quy định xử lý vi phạm trong thương mại điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Luật Thương mại điện tử mới
Luật Thương mại điện tử 2025
Thẩm quyền quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuế
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa
Nghị định số 125- 2020 - NĐ
Không làm thủ tục giải thể công ty có sao không?
Có đất nhưng chưa có nhà, mua nhà ở xã hội được không?

Tìm kiếm