Người tập sự đề nghị với ai để được bổ nhiệm Công chứng viên từ 01/01/2027?

Từ 01/01/2027, người tập sự hành nghề công chứng phải đề nghị với ai để được bổ nhiệm Công chứng viên?

Mục lục bài viết

Từ 01/01/2027, người tập sự hành nghề công chứng phải đề nghị với ai để được bổ nhiệm Công chứng viên?

Người tập sự đề nghị với ai để được bổ nhiệm Công chứng viên từ 01/01/2027?

Điều 13 Luật Công chứng 2024 quy định người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024 và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 14 Luật Công chứng 2024 có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên.

(khoản 1 Điều 13 Luật Công chứng 2024)

Tuy nhiên, Quốc hội đã ban hành Luật Công chứng sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Tại khoản 4 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã sửa đổi khoản 1 Điều 13 Luật Công chứng 2024 như sau:

Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024 và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 14 Luật Công chứng 2024 có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng bổ nhiệm công chứng viên.

Như vậy, từ ngày 01/01/2027, người tập sự đáp ứng đủ tiêu chuẩn và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng bổ nhiệm công chứng viên.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Công chứng viên theo quy định mới gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo quy định mới bao gồm:

– Văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-02)

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024 thì phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường hợp này. Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Công chứng 2024 và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 104/2025/NĐ-CP là một hoặc một số giấy tờ sau đây:

+ Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được bổ nhiệm, tuyển dụng hoặc ký hợp đồng từ đủ 03 năm trở lên đối với những người thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b và d khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP (Không yêu cầu người yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm).

+ Chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư; chứng chỉ hành nghề đấu giá; chứng chỉ hành nghề quản tài viên; quyết định bổ nhiệm thừa phát lại và thẻ thừa phát lại đối với những người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP;

Chứng chỉ hành nghề hoặc các quyết định quy định tại điểm này phải kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 năm trở lên tương ứng với chức danh mà họ đảm nhận.

Trường hợp người quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực luật sư, đấu giá, quản lý thanh lý tài sản, thừa phát lại mà không hưởng tiền lương hoặc người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì không cần nộp kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội

(Không yêu cầu người yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm).

+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thời gian công tác pháp luật.

Các giấy tờ quy định tại khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;

– Bản chính hoặc bản điện tử Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

(Mục 1 Phần II Quyết định 876/QĐ-BTP năm 2026)

Các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên gồm trường hợp nào?

Điều 14 Luật Công chứng 2024 quy định 08 trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên bao gồm:

– Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024.

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

– Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

– Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

– Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

– Người đang là thừa hành viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024.

– Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

– Thừa hành viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.

(Điều 14 Luật Công chứng 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 18 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 và khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Có được phép chuyển nhượng đất rừng phòng hộ không?
NGHỊ ĐỊNH 102/2024/NĐ-CP
Tiền dưỡng sức sau sinh 2026: Mức hưởng bao nhiêu? Sau bao lâu được nhận?
Thời gian cấp Sổ đỏ tối đa bao nhiêu ngày?
Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?
Nghị quyết 141/NQ-CP 2026: Chính phủ thông qua 2 chính sách mới về thương mại
Từ 01/7/2026, chứng chỉ đăng kiểm viên được cấp không thời hạn
Được giảm thuế GTGT, ghi hóa đơn thế nào?
Trình bổ sung dự án Luật Đô thị đặc biệt vào Chương trình lập pháp năm 2026
Kế hoạch 254/KH-UBND: TP.HCM tuyển bổ sung 125 hòa giải viên lao động năm 2026
Hướng dẫn tra cứu tình trạng mã số thuế cần hợp nhất với số định danh cá nhân

Tìm kiếm