Những ai có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027?

Theo Luật Trợ giúp pháp lý 2017, sửa đổi năm 2026 quy định ai có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027?

Mục lục bài viết

Theo Luật Trợ giúp pháp lý 2017, sửa đổi năm 2026 quy định ai có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027?

Những ai có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/1/2027?

Theo khoản 1 Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (có hiệu lực từ 1/1/2027), những người có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý bao gồm:

– Người đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng hoặc thôi việc vì lý do khách quan, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe và có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý, bao gồm người đã từng là:

+ Trợ giúp viên pháp lý, Thẩm phán, Thẩm tra viên ngành Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát, Điều tra viên, Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án dân sự, người giữ hạng, ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên làm công tác pháp luật;

+ Người giữ hạng, ngạch chuyên viên và tương đương có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

+ Người đã từng là cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

– Viên chức giữ hạng 3 và tương đương làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên hoặc viên chức giữ hạng 1, hạng 2 và tương đương làm công tác pháp luật và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nơi làm việc.

Đồng thời, những người này không thuộc trường hợp:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả đối với trường hợp đã được xóa án tích; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; đang trong thời hạn bị xử lý kỷ luật.

Nếu đáp ứng điều kiện thì Giám đốc Sở Tư pháp sẽ xem xét, cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ tiêu chuẩn.

Bị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp nào từ 01/01/2027?

Theo khoản 4 Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 quy định có 7 trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý như sau:

(1) Không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017;

(2) Không thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

(3) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý mà tiếp tục có hành vi vi phạm;

(4) Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt hoặc cộng tác viên trợ giúp pháp lý không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị ký kết hợp đồng của Trung tâm mà không có lý do chính đáng;

(5) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý là viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

(6) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

(7) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm những ai?

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:

(1) Trợ giúp viên pháp lý;

(2) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

(3) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

(4) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Có được phép chuyển nhượng đất rừng phòng hộ không?
NGHỊ ĐỊNH 102/2024/NĐ-CP
Tiền dưỡng sức sau sinh 2026: Mức hưởng bao nhiêu? Sau bao lâu được nhận?
Thời gian cấp Sổ đỏ tối đa bao nhiêu ngày?
Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?
Nghị quyết 141/NQ-CP 2026: Chính phủ thông qua 2 chính sách mới về thương mại
Từ 01/7/2026, chứng chỉ đăng kiểm viên được cấp không thời hạn
Được giảm thuế GTGT, ghi hóa đơn thế nào?
Trình bổ sung dự án Luật Đô thị đặc biệt vào Chương trình lập pháp năm 2026
Kế hoạch 254/KH-UBND: TP.HCM tuyển bổ sung 125 hòa giải viên lao động năm 2026
Hướng dẫn tra cứu tình trạng mã số thuế cần hợp nhất với số định danh cá nhân

Tìm kiếm