Toàn văn Công văn 5244 năm 2026 đăng công khai thông tin vi phạm đất đai theo Nghị định 49 2026 như sau:
Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026. Trong đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 13 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 49 2026 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng công khai về thông tin vi phạm/khắc phục vi phạm pháp luật đất đai và văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang chỉ đạo các cơ quan liên quan hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của Bộ để đảm bảo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng công khai về các thông tin này.
Trong thời gian chờ hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của Bộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Quý Ủy ban tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ ban hành văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đồng thời gửi văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, danh sách, nội dung thông tin vi phạm và khắc phục vi phạm pháp luật đất đai về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Bộ) để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm tổ chức thực hiện.

Toàn văn Công văn 5244 năm 2026 đăng công khai thông tin vi phạm đất đai theo Nghị định 49 2026 như thế nào?
Quy định công khai thông tin vi phạm đất đai theo Nghị định 49 2026 như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 49 2026 quy định về công khai thông tin vi phạm đất đai và công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai thực hiện như sau:
– Công khai về thông tin vi phạm và công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai 2024 và Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Nội dung công khai, gồm: Người sử dụng đất vi phạm, địa chỉ đất vi phạm, hành vi vi phạm, diện tích đất vi phạm, văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền đã xử lý hành vi vi phạm. Đối với trường hợp công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai thì phải có văn bản chứng minh đã khắc phục xong hành vi vi phạm;
– Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phát hiện hành vi vi phạm, văn bản chứng minh đã khắc phục xong hành vi vi phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm lập danh sách, nội dung thông tin các trường hợp vi phạm và khắc phục vi phạm quy định tại điểm b khoản này gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công khai.
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và được kết nối, đồng bộ với Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trường hợp chưa kết nối, đồng bộ giữa Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì Ủy ban nhân dân tỉnh gửi danh sách, nội dung thông tin vi phạm và khắc phục vi phạm để Bộ Nông nghiệp và Môi trường đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm những hành vi nào?
Theo Điều 11 Luật Đất đai 2024, hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
– Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
– Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
– Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
– Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
– Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
– Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
– Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
– Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
– Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
– Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
>>> XEM THÊM: XUPHAT.COM















