Tại Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA và Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BCA có quy định về giấy tờ khi sang tên xe từ ngày 8/6/2026.
Sang tên xe cần giấy tờ gì 2026?
Tại Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA và Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BCA có quy định về giấy tờ khi sang tên xe từ ngày 8/6/2026 như sau:
*Hồ sơ thu hồi
– Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
– Giấy tờ của chủ xe;
– 02 bản chà số máy, số khung của xe, trừ trường hợp thực hiện thủ tục thu hồi trên môi trường điện tử và cấp chứng nhận thu hồi điện tử thì không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe;
– Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
– Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi điện tử, ký số và trả kết quả trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để chủ xe khai thác, sử dụng. Chủ xe được lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký:
– Giấy khai đăng ký xe;
– Giấy tờ của chủ xe quy định;
– Chứng từ chuyển quyền sở hữu theo quy định.
Trường hợp dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như Chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy.”
– Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;
– Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe có trách nhiệm gì?
Tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe có trách nhiệm như sau:
– Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi;
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
Trường hợp chủ xe không đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu hồi;
– Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.
Nộp hồ sơ đăng ký xe ở đâu?
Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA có quy định về hình thức nhận kết quả đăng ký xe như sau:
Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là xe) có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được đăng ký, cấp biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
[…]
4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công);
b) Ứng dụng định danh quốc gia;
c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện theo nhu cầu của chủ xe, bao gồm lựa chọn Chứng nhận đăng ký xe bản vật lý hoặc nhận dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng ký xe. Chủ xe nhận kết quả đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan đăng ký xe (đối với Chứng nhận đăng ký xe bản vật lý) hoặc thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), ứng dụng giao thông trên thiết bị số dành cho công dân do Bộ Công an quản lý, vận hành VNeTraffic (đối với dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng ký xe).
Như vậy, người dân có thể nộp hồ sơ đăng ký xe qua:
– Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định;
– Ứng dụng định danh quốc gia;
– Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.


















