Trợ cấp 1 lần khi sinh con từ ngày 01/7/2026 tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng (tăng 380.000 đồng).
Từ 01/7/2026, tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con là bao nhiêu?
Lao động nữ sinh con có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được trợ cấp 1 lần khi sinh con.
Lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện nêu trên mà người chồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người chồng được trợ cấp 1 lần.
Tiền trợ cấp một lần cho mỗi con = 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Hiện hành, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở và mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Do đó, trợ cấp 1 lần khi sinh con từ ngày 01/7/2026 tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng (tăng 380.000 đồng).

Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày?
Tại khoản 1 Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau:
Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Như vậy, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai mỗi lần không quá 02 ngày.
Thời gian giải quyết chế độ thai sản cho người lao động kéo dài bao nhiêu ngày?
Tại khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
– Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
– Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


















