Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 như thế nào ?

Mục lục bài viết

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt hoạt động hợp pháp của công ty sau khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế, công nợ và nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi không còn tranh chấp và đã đóng mã số thuế doanh nghiệp

Trên thực tế, thủ tục giải thể doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà còn bao gồm nhiều bước quan trọng như quyết toán thuế, thanh lý tài sản, chấm dứt nghĩa vụ lao động và công bố thông tin giải thể theo quy định của pháp luật.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2026, bao gồm điều kiện giải thể, hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện, thời gian xử lý và những lưu ý pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thành thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu chi phí.

Nội dung chính bài viết

Giải thể doanh nghiệp là gì?

Nội dungThông tin
Thủ tụcGiải thể doanh nghiệp
Đối tượng áp dụngCông ty TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân
Điều kiệnKhông còn nợ và nghĩa vụ tài chính
Cơ quan xử lýCơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính
Cơ quan thuếChi cục Thuế/Cục Thuế quản lý trực tiếp
Thời gian30 – 90 ngày
Bước quan trọngQuyết toán thuế, đóng mã số thuế công ty
Hồ sơ chínhQuyết định giải thể, thông báo giải thể, biên bản họp
Có phải quyết toán thuế?
Có cần đóng BHXH?Có, phải hoàn tất nghĩa vụ BHXH
Chi phí giải thểTùy tình trạng thuế và hồ sơ doanh nghiệp
Kết quả cuối cùngDoanh nghiệp chấm dứt tư cách pháp nhân
Trường hợp bị từ chốiCòn nợ thuế, nợ BHXH hoặc tranh chấp
Có thể tự thực hiện?Có, nhưng thủ tục thuế thường phức tạp
Dịch vụ hỗ trợTư vấn giải thể doanh nghiệp trọn gói

Giải thể doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh và xóa toàn bộ thông tin doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp, hệ thống quản lý thuế sau khi đã hoàn thành việc thanh lý tài sản, thanh toán đầy đủ các khoản công nợ, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đây được xem là thủ tục pháp lý cuối cùng đánh dấu việc doanh nghiệp chính thức rút khỏi thị trường một cách hợp pháp.

Cần lưu ý, giải thể doanh nghiệp hoàn toàn khác với phá sản doanh nghiệp. Nếu giải thể áp dụng đối với doanh nghiệp vẫn bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản, thì phá sản là thủ tục áp dụng khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và phải xử lý theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền.

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật

Loại giải thểĐặc điểm
Giải thể tự nguyệnDoanh nghiệp tự quyết định chấm dứt hoạt động
Giải thể bắt buộcTheo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc vi phạm điều kiện hoạt động

Giải thể công ty tự nguyện

Giải thể tự nguyện là trường hợp doanh nghiệp chủ động chấm dứt hoạt động kinh doanh khi không còn nhu cầu hoạt động hoặc theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Quyết định giải thể được thông qua bởi:

  • Chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên;
  • Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

Giải thể doanh nghiệp bắt buộc

Doanh nghiệp bị giải thể bắt buộc trong các trường hợp:

  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 06 tháng liên tục mà không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải thực hiện thủ tục đóng cửa công ty khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không thực hiện gia hạn theo quy định pháp luật.

thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty mà không thực hiện gia hạn.

Điều kiện giải thể công ty

Theo Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 , doanh nghiệp chỉ được thực hiện thủ tục giải thể công ty khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
  • Doanh nghiệp không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài;
  • Doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, quyết toán thuế giải thể và nghĩa vụ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục giải thể công ty tại Việt Nam, doanh nghiệp phải chuẩn bị bộ hồ sơ gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bộ hồ sơ giải thể công ty thường bao gồm các tài liệu sau:

Thông báo giải thể doanh nghiệp

Thông báo giải thể được lập theo mẫu quy định của cơ quan đăng ký kinh doanh, trong đó nêu rõ:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số doanh nghiệp
  • Lý do giải thể
  • Thời hạn thanh toán các khoản nợ
  • Phương án xử lý quyền lợi người lao động.

Quyết định đóng cửa công ty

Quyết định giải thể do chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ban hành tùy theo loại hình doanh nghiệp.

Quyết định phải ghi rõ:

  • Lý do giải thể
  • Thời hạn thanh lý hợp đồng và thanh toán nợ
  • Phương án xử lý nghĩa vụ lao động.

Biên bản họp về việc thực hiện thủ tục giải thể công ty

Áp dụng đối với:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần.

Biên bản họp thể hiện ý kiến và tỷ lệ biểu quyết thông qua việc giải thể doanh nghiệp.

Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải lập báo cáo thanh lý tài sản, cụ thể:

  • Danh mục tài sản đã thanh lý
  • Giá trị thanh lý
  • Phương thức xử lý tài sản.

Danh sách chủ nợ và các khoản nợ đã thanh toán

Danh sách cần có các nội dung sau:

  • Chủ nợ của doanh nghiệp
  • Số tiền nợ
  • Thời điểm thanh toán
  • Thứ tự ưu tiên thanh toán
  • Xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế và đóng mã số thuế công ty tại cơ quan thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể công ty.

Việc xác nhận nghĩa vụ thuế hiện nay được thực hiện thông qua cơ chế liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.

Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có)

Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp trước đây, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục trả con dấu theo quy định. Đối với dấu doanh nghiệp tự khắc không cần thực hiện thủ tục này.

Lưu ý quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ giải thể công ty

Khi chuẩn bị hồ sơ giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội trước khi nộp hồ sơ giải thể
  • Phải thanh toán đầy đủ nợ lương, trợ cấp thôi việc và quyền lợi người lao động
  • Không được đang trong quá trình tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Chỉ sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính mới cập nhật tình trạng doanh nghiệp đã giải thể trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Thủ tục giải thể công ty mới nhất năm 2026

Quy trình giải thể công ty doanh nghiệp

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp với nội dung: tên, địa chỉ doanh nghiệp; lý do giải thể; thời hạn thanh lý hợp đồng và thanh toán nợ (tối đa 06 tháng); phương án xử lý nghĩa vụ từ hợp đồng lao động.

Bước 2: Thực hiện chấm dứt hoạt động toàn bộ các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp (nếu có).

Bước 3: Thông báo giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính, xác nhận nghĩa vụ Cục Hải quan và các bên liên quan: Thời hạn nộp thông báo (trong 10 ngày kể từ ngày ban hành).

Bước 4: Thanh lý tài sản, xử lý nợ, giải quyết quyền lợi người lao động, quyết toán thuế giải thể

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và quyền lợi khác của người lao động;
  • Nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;
  • Thanh toán nợ tồn đọng cho đối tác, bên thứ ba;
  • Thanh lý tài sản – chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên trực tiếp tổ chức; thanh lý, phần còn lại sau khi thanh toán nợ được chia theo tỷ lệ vốn góp;
  • Chốt sổ Bảo hiểm xã hội và trả con dấu (nếu có): Xử lý quyền lợi cho người lao động;
  • Hoàn thành nghĩa vụ thuế (Quyết toán thuế): Khâu quan trọng và mất nhiều thời gian nhất (khóa mã số thuế, quyết toán thuế thu nhập tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp).

Bước 5: Nộp hồ sơ giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ.

Chi phí giải thể doanh nghiệp

Chi phí giải thể doanh nghiệp thường bao gồm chi phí quyết toán thuế giải thể, đóng mã số thuế doanh nghiệp, công bố thông tin giải thể, thanh lý tài sản và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Ngoài ra, nếu sử dụng dịch vụ giải thể công ty sẽ phát sinh thêm phí tư vấn và xử lý hồ sơ giải thể công ty theo quy định pháp luật.

Trên thực tế, chi phí giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam thường dao động từ 3.000.000 – 30.000.000 đồng tùy thuộc vào tình trạng thuế, sổ sách kế toán, nghĩa vụ tài chính và thời gian giải thể công ty. Những doanh nghiệp có hồ sơ thuế phức tạp hoặc chưa hoàn tất nghĩa vụ tài chính thường sẽ có chi phí giải thể doanh nghiệp cao hơn khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp và đóng cửa công ty.

Thời gian giải thể công ty

  • 02 đến 04 tháng nếu không vướng mắc về thuế.
  • Sau 180 ngày kể từ ngày gửi thông báo giải thể mà không có phản đối, Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính cập nhật trạng thái giải thể.

Lưu ý:  Kết quả hồ sơ giải thể hiện nay được cấp dưới dạng bản điện tử tại một số địa phương như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Bắc Ninh,..

Giải thể công ty FDI

So với doanh nghiệp trong nước, thủ tục giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thường phức tạp hơn do phải đồng thời thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp và chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Vì vậy, doanh nghiệp FDI cần đặc biệt lưu ý về hồ sơ pháp lý, nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ hải quan cũng như các thủ tục liên quan trước khi chính thức đóng cửa công ty.

Theo quy định của Luật Đầu tư 2025, trước khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, công ty FDI phải tiến hành thủ tục chấm dứt dự án đầu tư và trả lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan có thẩm quyền. Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa giải thể doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước.

Ngoài các hồ sơ giải thể công ty thông thường như quyết định giải thể, biên bản họp, danh sách chủ nợ, báo cáo thanh lý tài sản và thủ tục đóng mã số thuế công ty, doanh nghiệp FDI còn cần bổ sung thêm nhiều tài liệu chuyên ngành liên quan đến đầu tư nước ngoài và xuất nhập khẩu.

Hồ sơ giải thể công ty FDI gồm:

  • Quyết định chấm dứt dự án đầu tư;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để trả lại cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ hải quan từ Cục Hải quan;
  • Hồ sơ quyết toán thuế giải thể với cơ quan thuế;
  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội đối với người lao động;
  • Văn bản thanh lý tài sản, thanh toán công nợ;
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật doanh nghiệp.

Trong thực tế, thời gian giải thể công ty FDI thường kéo dài hơn do phải thực hiện đồng thời nhiều thủ tục tại cơ quan thuế, cơ quan đăng ký đầu tư, hải quan và cơ quan đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, chi phí giải thể doanh nghiệp FDI cũng có thể cao hơn nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, sử dụng lao động nước ngoài hoặc còn tồn tại nghĩa vụ tài chính chưa hoàn tất.

Do tính chất pháp lý phức tạp, nhiều nhà đầu tư lựa chọn sử dụng dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ xử lý hồ sơ, quyết toán thuế giải thể, đóng mã số thuế doanh nghiệp và hoàn tất toàn bộ thủ tục đóng cửa công ty đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro phát sinh sau khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Trình tự giải thể công ty FDI

Bước 1: Chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư.

Bước 2: Thực hiện giải thể doanh nghiệp tương tự doanh nghiệp trong nước.

Bước 3: Quyết toán thuế, nghĩa vụ tại cơ quan Hải quan, và các chế độ cho người lao động.

Thời gian hoàn thành: 04 đến 06 tháng.

So sánh giải thể doanh nghiệp trong nước và giải thể công ty FDI

Tiêu chíGiải thể doanh nghiệp trong nướcGiải thể doanh nghiệp FDI
Về điều kiệnThanh toán hết nợ và không trong tranh chấp;Thanh toán hết nợ và không trong tranh chấp;Thêm thủ tục chấm dứt dự án đầu tư;
Về cơ quan giải quyếtCơ quan thuế, Cục Hải quan và Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chínhCơ quan thuế, Cục Hải quan và Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính;Cơ quan đăng ký đầu tư
Về thời gian và chi phí02-04 tháng04-06 tháng

Phân biệt giải thể công ty và phá sản doanh nghiệp

Mặc dù đều dẫn đến việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, nhưng giải thể công ty và phá sản doanh nghiệp có bản chất pháp lý, điều kiện áp dụng và cơ quan giải quyết hoàn toàn khác nhau. Do đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ để lựa chọn đúng thủ tục phù hợp với tình trạng hoạt động thực tế.

Tiêu chíGiải thể công tyPhá sản doanh nghiệp
Khái niệmGiải thể công ty là thủ tục chấm dứt hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chínhPhá sản doanh nghiệp là thủ tục áp dụng đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
Điều kiện thực hiệnDoanh nghiệp vẫn bảo đảm thanh toán toàn bộ công nợ, thuế và nghĩa vụ tài sảnDoanh nghiệp không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn
Cơ quan giải quyếtPhòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan thuếTòa án nhân dân có thẩm quyền
Bản chất thủ tụcThủ tục hành chínhThủ tục tố tụng tư pháp
Hồ sơ thực hiệnHồ sơ giải thể công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệpHồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Luật Phá sản
Mục đíchChấm dứt hoạt động tự nguyện hoặc theo quyết định của doanh nghiệpXử lý tình trạng mất khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nợBắt buộc phải thanh toán hết nợ trước khi giải thể doanh nghiệpKhông đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
Quy trình thuếPhải thực hiện quyết toán thuế giải thể và đóng mã số thuế công tyCó thể xử lý nghĩa vụ thuế trong quá trình phá sản
Chi phí thực hiệnChi phí giải thể doanh nghiệp thường thấp hơnThủ tục phá sản thường phức tạp và tốn kém hơn
Thời gian xử lýThời gian giải thể công ty thường nhanh hơn nếu hồ sơ đầy đủThời gian phá sản có thể kéo dài do phải qua nhiều giai đoạn tố tụng
Dịch vụ giải thể công tyCó thể sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp để xử lý hồ sơ nhanh chóngThường cần luật sư hoặc đơn vị tư vấn phá sản chuyên sâu

Như vậy, giải thể doanh nghiệp là thủ tục phù hợp đối với các doanh nghiệp muốn đóng cửa công ty một cách hợp pháp khi vẫn bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính. Trong khi đó, phá sản doanh nghiệp là giải pháp pháp lý bắt buộc khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.

Các khó khăn khi giải thể công ty

Trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do không nắm rõ quy trình pháp lý, dẫn đến kéo dài thời gian giải thể công ty hoặc phát sinh vi phạm hành chính. Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các rủi ro pháp lý trước khi tiến hành hồ sơ giải thể công ty và đóng cửa công ty theo quy định pháp luật.

Khó khăn khi tự thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp

  • Không nắm rõ trình tự giải thể doanh nghiệp dẫn đến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian xử lý;
  • Sai sót trong đóng mã số thuế doanh nghiệp có thể bị xử phạt thuế;
  • Không xử lý đầy đủ quyền lợi người lao động dễ phát sinh tranh chấp lao động;
  • Chưa thanh toán hết nghĩa vụ tài chính khiến doanh nghiệp không đủ điều kiện giải thể công ty;
  • Thiếu kinh nghiệm xử lý hồ sơ khiến chi phí giải thể doanh nghiệp phát sinh cao hơn dự kiến.

Trách nhiệm pháp lý khi giải thể công ty

  • Theo quy định pháp luật, người đại diện theo pháp luật và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác trước khi hoàn tất thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Đặc biệt, trong trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật và các cá nhân liên quan có thể liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ chưa thanh toán.
  • Ngoài ra, khi đóng cửa công ty, doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động trước ít nhất 30 ngày theo quy định của pháp luật lao động. Để hạn chế rủi ro và tiết kiệm thời gian giải thể công ty, nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn sử dụng dịch vụ giải thể công ty chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ xử lý hồ sơ, quyết toán thuế giải thể và hoàn tất thủ tục pháp lý đúng quy định.

Giải đáp thắc mắc (FAQ) về giải thể công ty

Giải thể doanh nghiệp mất bao lâu?

Thời gian giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam thường từ 02 đến 04 tháng, tùy thuộc vào quá trình quyết toán thuế và xử lý nghĩa vụ tài chính.

Giải thể công ty FDI mất bao lâu?

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), thời gian giải thể công ty thường từ 04 đến 06 tháng do phải thực hiện thêm thủ tục chấm dứt dự án đầu tư theo quy định pháp luật.

Doanh nghiệp nợ thuế có giải thể được không?

Không, phải thanh toán hết nợ thuế trước khi hoàn thành giải thể doanh nghiệp.

Không hoạt động có bắt buộc giải thể công ty không?

Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kéo dài nhưng không thực hiện thủ tục giải thể công ty hoặc tạm ngừng kinh doanh theo quy định, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và đăng ký doanh nghiệp.

Giải thể công ty có phải quyết toán thuế không?

Có. Quyết toán thuế giải thể là thủ tục bắt buộc trước khi đóng mã số thuế doanh nghiệp và hoàn tất hồ sơ giải thể công ty.

Công ty FDI có phải chấm dứt dự án đầu tư trước không?

Có. Theo Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp FDI phải thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư trước khi giải thể doanh nghiệp.

Giải thể công ty TNHH và công ty cổ phần có khác nhau không?

Về cơ bản, thủ tục giải thể doanh nghiệp tương đối giống nhau. Tuy nhiên, hồ sơ giải thể công ty cổ phần và công ty TNHH sẽ khác nhau ở biên bản họp, quyết định giải thể và cơ cấu thông qua quyết định của doanh nghiệp.

Chi phí giải thể doanh nghiệp bao nhiêu?

Chi phí giải thể doanh nghiệp thường dao động từ 3.000.000 – 30.000.000 đồng tùy tình trạng thuế, sổ sách kế toán, nghĩa vụ tài chính và phạm vi dịch vụ giải thể công ty mà doanh nghiệp sử dụng.

Có thể tự làm thủ tục giải thể doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp có thể tự thực hiện thủ tục giải thể công ty. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi quyết toán thuế giải thể, xử lý hồ sơ hoặc đóng mã số thuế doanh nghiệp nên thường lựa chọn dịch vụ giải thể doanh nghiệp để tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.

Sau khi giải thể công ty còn phải chịu trách nhiệm pháp lý không?

Người đại diện theo pháp luật và doanh nghiệp vẫn có thể liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính hoặc vi phạm pháp luật chưa được xử lý trước thời điểm đóng cửa công ty theo quy định pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết cùng chủ đề

Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển TPHCM trong kỷ nguyên mới
Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp trong năm 2026 như thế nào
Đề xuất mới Quy chế đào tạo trình độ đại học
Hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu
Tiếp tục thực hiện phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Sửa đổi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Có được phép chuyển nhượng đất rừng phòng hộ không?
NGHỊ ĐỊNH 102/2024/NĐ-CP
Tiền dưỡng sức sau sinh 2026: Mức hưởng bao nhiêu? Sau bao lâu được nhận?
Thời gian cấp Sổ đỏ tối đa bao nhiêu ngày?
Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Tìm kiếm