Mang vàng miếng từ nước ngoài về Việt Nam có thể bị xử phạt nếu không tuân thủ quy định về khai báo hải quan.
Đi nước ngoài mua vàng miếng mang về Việt Nam có bị xử phạt không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh.
Do đó, trường hợp người nào đi nước ngoài mua vàng miếng mang về Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật.
*Phạt vi phạm hành chính
Căn cứ tại điểm b khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau:
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
[…]
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[…]
b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
[…]
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;
[…]
Như vậy, người có hành vi xuất nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
Ngoài quy định phạt tiền, hành vi mua vàng miếng còn bị tịch thu số vàng miếng, vàng nguyên liệu do xuất nhập khẩu trái quy định.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. (tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
*Phạt hình sự
Căn cứ tại khoản 1 Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới như sau:
Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
[…]
3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
[…]
Theo đó, người nào vận chuyển vàng miếng từ nước ngoài vào Việt Nam trái phép có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.
Do đó, khung hình phạt thấp nhất của tội danh này là bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Khung hình phạt cao nhất của tội danh này là bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 5 năm đến 10 năm.
Ngoài việc bị phạt nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
Trên đây là thông tin: Đi nước ngoài mua vàng miếng mang về Việt Nam có bị xử phạt không?

Nguyên tắc kiểm tra hành lý người xuất nhập cảnh mang theo vàng, ngoại tệ, đá quý như thế nào?
Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quy trình Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; phương tiện vận tải ra, vào cửa khẩu biên giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1179/QĐ-CHQ năm 2025 quy định như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định trình tự kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; phương tiện vận tải ra, vào cửa khẩu biên giới đường bộ, cụ thể:
1. Đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
[…]
c) Ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, các vật phẩm khác của người xuất cảnh, nhập cảnh.
[…]
Căn cứ theo Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1179/QĐ-CHQ năm 2025 quy định về nguyên tắc kiểm tra hành lý người xuất nhập cảnh mang theo vàng, ngoại tệ, đá quý như sau:
(1) Căn cứ thực trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất và nguồn lực tại địa bàn, trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về hải quan, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định khu vực kiểm tra, hình thức, mức độ kiểm tra.
Đối với địa bàn đã được trang bị máy soi thì sử dụng máy soi để thực hiện kiểm tra. Trường hợp chưa được trang bị máy soi hoặc máy soi không hoạt động (máy soi hỏng, đang bảo trì, bảo dưỡng) thì công chức Hải quan kiểm tra dựa trên nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro và các thông tin có được trong quá trình giám sát hành khách xuất cảnh, nhập cảnh để lựa chọn hành lý cần kiểm tra.
(2) Căn cứ thông tin phân tích xác định trọng điểm, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định kiểm tra toàn bộ hoặc tỷ lệ đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; quyết định sử dụng trang thiết bị, phương tiện, chó nghiệp vụ (nếu được trang bị) để kiểm tra, giám sát hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
(3) Công chức thực hiện kiểm tra hành lý và cập nhật kết quả kiểm tra hành lý theo vị trí được phân công sau khi hoàn thành việc kiểm tra hành lý.
(4) Sử dụng chó nghiệp vụ (nếu có) để phát hiện chất ma túy, vũ khí, chất nổ và các chất cấm khác.
(5) Việc kiểm tra thực tế hành lý phải được thực hiện tại địa điểm kiểm tra theo quy định, có hệ thống camera giám sát của cơ quan hải quan, dưới sự chứng kiến của người xuất cảnh, nhập cảnh.
Trường hợp kiểm tra vắng mặt phải có sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải hoặc doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.
(6) Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám người theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

















