Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng từ 04/7/2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng từ 04/7/2026 được thực hiện theo quy định tại Thông tư 22/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2026/TT-NHNN.

Mục lục bài viết

Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng từ 04/7/2026 được thực hiện theo quy định tại Thông tư 22/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2026/TT-NHNN.

Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng từ 04/7/2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng từ 04/7/2026 được thực hiện theo quy định tại Thông tư 22/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2026/TT-NHNN.

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 22/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 20/2026/TT-NHNN quy định thủ tục đăng ký mẫu séc trắng như sau:

(1) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi in séc trắng để cung ứng cho khách hàng phải thực hiện đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán).

Tổ chức cung ứng séc nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng theo một trong những hình thức sau:

– Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;

– Gửi qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

(2) Hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán), bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư 22/2015/TT-NHNN;

– Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng;

– Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức cung ứng séc:

Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức cung ứng séc phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không phải là bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, tổ chức cung ứng séc phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ.

Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, chính xác thì Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) yêu cầu tổ chức cung ứng séc bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức cung ứng séc bằng bản điện tử qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp tổ chức cung ứng séc có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

– Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, trả kết quả, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

Séc không được ký phát để ra lệnh trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau:

Điều 60. Ký phát séc

1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán:

a) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”;

b) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này;

c) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.

2. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát.

3. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.

[…]

Theo đó, séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc.

Lưu ý: Trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0933.989.969 để được giải đáp. Hoặc đăng ký sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nhanh để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Tìm kiếm