TỔNG HỢP văn bản hợp nhất về THUẾ KẾ TOÁN mới nhất 2026?
Dưới đây là TỔNG HỢP văn bản hợp nhất về THUẾ, KẾ TOÁN mới nhất 2026:
| STT | Văn bản hợp nhất về THUẾ | Ký hiệu | Ngày ban hành |
| THUẾ | |||
| 1 | Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | Luật số 113/VBHN-VPQH năm 2026 | 20/5/2026 |
| 2 | Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân | Luật số 112/VBHN-VPQH năm 2026 | 20/5/2026 |
| 3 | Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | Luật số 111/VBHN-VPQH 2026 | 20/5/2026 |
| 4 | Văn bản hợp nhất Luật Thuế Giá trị gia tăng | Luật số 12/VBHN-VPQH năm 2026 | 06/02/2026 |
| 5 | Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP | Số 14/VBHN-BTC | 5/5/2026 |
| 6 | Văn bản hợp nhất Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn | Số 15/VBHN-BTC năm 2026 | 5/5/2026 |
| 7 | Văn bản hợp nhất Thông tư quy định về đăng ký thuế | Số 06/VBHN-BTC | 10/4/2026 |
| 8 | Văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí | Số 92/VBHN-VPQH | 31/3/2026 |
| 9 | Văn bản hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu | Số 96/VBHN-VPQH | 31/3/2026 |
| KẾ TOÁN | |||
| 10 | Văn bản hợp nhất Luật Kế toán | số 41/VBHN-VPQH 2026 | 16/3/2026 |
| 11 | Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp | Số 04/VBHN-BTC năm 2020 | 20/1/2020 |
(tiếp tục cập nhật…)
* Trên đây là Thông tin TỔNG HỢP văn bản hợp nhất về THUẾ KẾ TOÁN mới nhất 2026?

Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung phải như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:
Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
5. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
Như vậy, trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
















